Phần 1

(11 câu)
Câu 1

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai vectơ a=(1;0;5)\vec{a} = (1; \, 0; \, 5)b=(1;3;9)\vec{b} = (1; \, 3; \, 9).

Câu 1:

Biểu diễn hai vectơ a\vec{a}b\vec{b} qua các vectơ đơn vị i,j,k\vec{i}, \, \vec{j}, \, \vec{k} ta được

a=i+5j;b=i+3j+9k\vec{a} = \vec{i} + 5\vec{j}; \, \vec{b} = \vec{i} + 3\vec{j} + 9\vec{k}.
a=i+5k;b=i+3j+9k\vec{a} = \vec{i} + 5\vec{k}; \, \vec{b} = \vec{i} + 3\vec{j} + 9\vec{k}.
a=i+j+5k;b=i+3j+9k\vec{a} = \vec{i} + \vec{j} + 5\vec{k}; \, \vec{b} = \vec{i} + 3\vec{j} + 9\vec{k}.
a=i+5k;b=i+3j\vec{a} = \vec{i} + 5\vec{k}; \, \vec{b} = \vec{i} + 3\vec{j}.
Câu 2:

Toạ độ của hai vectơ a+b\vec{a} + \vec{b}2a2\vec{a} lần lượt là

(2;3;14)(2; \, 3; \, 14)(2;0;10)(2; \, 0; \, 10).
(2;3;4)(2; \, 3; \, 4)(2;0;10)(2; \, 0; \, 10).
(2;3;14)(2; \, 3; \, 14)(2;2;10)(2; \, 2; \, 10).
(0;3;4)(0; \, -3; \, -4)(2;0;10)(2; \, 0; \, 10).
Câu 2

Nếu toạ độ của vectơ a\vec{a}(x;y;z)(x; \, y; \, z) thì toạ độ của vectơ đối của a\vec{a}

(x;y;z)(-x; \, y; \, -z).
(x;y;z)(x; \, y; \, -z).
(x;y;z)(-x; \, -y; \, -z).
(x;y;z)(x; \, -y; \, z).
Câu 3

Trong không gian OxyzOxyz, cho ba vectơ u=(1;8;6)\vec{u} = (1; \, 8; \, 6), v=(1;3;2)\vec{v} = (-1; \, 3; \, -2)w=(0;5;4)\vec{w} = (0; \, 5; \, 4). Toạ độ của vectơ u2v+w\vec{u} - 2\vec{v} + \vec{w}

(3;1;14)(3; \, 1; \, 14).
(3;7;14)(3; \, 7; \, 14).
(1;7;14)(-1; \, 7; \, 14).
(3;7;6)(3; \, 7; \, 6).
Câu 4

Trong không gian OxyzOxyz, cho tam giác ABCABCA(xA;yA;zA)A(x_A; \, y_A; \, z_A), B(xB;yB;zB)B(x_B; \, y_B; \, z_B)C(xC;yC;zC)C(x_C; \, y_C; \, z_C).

Câu 1:

Gọi MM là trung điểm của đoạn thẳng ABAB. Toạ độ của điểm MM theo toạ độ của AABB

M(xAxB2;yAyB2;zAzB2)M\Big(\dfrac{x_A - x_B}{2}; \, \dfrac{y_A - y_B}{2}; \, \dfrac{z_A - z_B}{2}\Big).
M(xA+xB3;yA+yB3;zA+zB3)M\Big(\dfrac{x_A + x_B}{3}; \, \dfrac{y_A + y_B}{3}; \, \dfrac{z_A + z_B}{3}\Big).
M(xA+xB;yA+yB;zA+zB)M(x_A + x_B; \, y_A + y_B; \, z_A + z_B).
M(xA+xB2;yA+yB2;zA+zB2)M\Big(\dfrac{x_A + x_B}{2}; \, \dfrac{y_A + y_B}{2}; \, \dfrac{z_A + z_B}{2}\Big).
Câu 2:

Gọi GG là trọng tâm của tam giác ABCABC. Toạ độ của điểm GG theo toạ độ của AA, BBCC

G(xA+xB+xC3;yA+yB+yC3;zA+zB+zC3)G\Big(\dfrac{x_A + x_B + x_C}{3}; \, \dfrac{y_A + y_B + y_C}{3}; \, \dfrac{z_A + z_B + z_C}{3}\Big).
G(xA+xB+xC2;yA+yB+yC2;zA+zB+zC2)G\Big(\dfrac{x_A + x_B + x_C}{2}; \, \dfrac{y_A + y_B + y_C}{2}; \, \dfrac{z_A + z_B + z_C}{2}\Big).
G(xAxBxC3;yAyByC3;zAzBzC3)G\Big(\dfrac{x_A - x_B - x_C}{3}; \, \dfrac{y_A - y_B - y_C}{3}; \, \dfrac{z_A - z_B - z_C}{3}\Big).
G(xA+xB+xC;yA+yB+yC;zA+zB+zC)G(x_A + x_B + x_C; \, y_A + y_B + y_C; \, z_A + z_B + z_C).
Câu 5

Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(2;9;1)A(2; \, 9; \, -1), B(9;4;5)B(9; \, 4; \, 5)G(3;0;4)G(3; \, 0; \, 4). Toạ độ điểm CC sao cho tam giác ABCABC nhận GG là trọng tâm là

(2;13;8)(2; \, 13; \, -8).
(2;13;8)(-2; \, -13; \, 8).
(2;13;8)(2; \, -13; \, -8).
(2;13;8)(-2; \, 13; \, 8).
Câu 6

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai vectơ a=(x;y;z)\vec{a} = (x; \, y; \, z)b=(x;y;z)\vec{b} = (x'; \, y'; \, z'). Các khẳng định sau đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) ii=1\vec{i} \cdot \vec{i} = 1i=1|\vec{i}| = 1 và góc giữa i\vec{i} và chính nó bằng 00^\circ.
b) ij=ik=1\vec{i} \cdot \vec{j} = \vec{i} \cdot \vec{k} = 1 vì các vectơ đơn vị đều có độ dài bằng 11.
c) ai=x;aj=y;ak=z\vec{a} \cdot \vec{i} = x; \, \vec{a} \cdot \vec{j} = y; \, \vec{a} \cdot \vec{k} = z.
d) ab=xx+yy+zz\vec{a} \cdot \vec{b} = x x' + y y' + z z'.
Câu 7

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai vectơ a=(1;4;2)\vec{a} = (1; \, 4; \, 2)b=(4;1;0)\vec{b} = (-4; \, 1; \, 0). Tính giá trị của (a+b)2(\vec{a} + \vec{b})^2.

Trả lời:

Câu 8

Trong không gian OxyzOxyz, cho tam giác ABCABCA(0;2;1)A(0; \, 2; \, 1), B(3;2;1)B(3; \, -2; \, 1)C(2;5;7)C(-2; \, 5; \, 7).

Câu 1:

Chu vi của tam giác ABCABC bằng

1211012 - \sqrt{110}.
12+25512 + 2\sqrt{55}.
12+11012 + \sqrt{110}.
6+1106 + \sqrt{110}.
Câu 2:

Số đo BAC^\widehat{BAC} bằng bao nhiêu độ? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của đơn vị độ.

Trả lời: ^\circ.

Câu 9

ĐÚNG SAI

Trong không gian với một hệ trục toạ độ cho trước (đơn vị đo lấy theo kilômét), một chiếc máy bay di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ điểm A(800;500;7)A(800; \, 500; \, 7) đến điểm B(940;550;8)B(940; \, 550; \, 8) trong 1010 phút.

Hình 2.49

Giả sử máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay. Xác định toạ độ của chiếc máy bay sau 1010 phút tiếp theo (tính từ thời điểm máy bay ở điểm BB bằng cách xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Vectơ độ dời của máy bay trong 1010 phút đầu là AB=(140;50;1)\overrightarrow{AB} = (140; \, 50; \, 1).
b) Gọi D(x;y;z)D(x; \, y; \, z) là vị trí của máy bay sau 1010 phút tiếp theo kể từ điểm BB. Khi đó BD=2AB\overrightarrow{BD} = 2\overrightarrow{AB}.
c) Ta có hệ phương trình: {x940=140y550=50z8=1\begin{cases} x - 940 = 140 \\ y - 550 = 50 \\ z - 8 = 1 \end{cases}.
d) Toạ độ của máy bay sau 1010 phút tiếp theo là (1080;600;9)(1 \, 080; \, 600; \, 9).
Câu 10

Những căn nhà gỗ được phác thảo dưới dạng một hình lăng trụ đứng tam giác OAB.OABOAB.O'A'B'. Với hệ trục toạ độ OxyzOxyz (đơn vị đo lấy theo centimét), mặt phẳng (Oxy)(Oxy) trùng với mặt đất, trục OyOy chứa OOOO'.

Hình 2.47a Hình 2.47b

Cho biết hai điểm AA'BB' có toạ độ lần lượt là (240;450;0)(240; \, 450; \, 0)(120;450;300)(120; \, 450; \, 300). Gọi α\alpha là góc giữa mặt bên của căn nhà gỗ (mặt phẳng chứa mái nhà ABBAABB'A') và mặt đất. Số đo của góc α\alpha (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười của độ) là bao nhiêu?

Trả lời: ^\circ.

Câu 11

Hai chiếc khinh khí cầu bay lên từ cùng một địa điểm. Chọn hệ trục toạ độ OxyzOxyz với gốc OO đặt tại điểm xuất phát, chiếc khinh khí cầu thứ nhất và thứ hai có toạ độ lần lượt là K1(2;1;0,5)K_1(2; \, 1; \, 0,5)K2(1;1,5;0,8)K_2(-1; \, -1,5; \, 0,8) (đơn vị đo lấy theo kilômét).

Hình 2.50

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Khinh khí cầu thứ hai ở xa điểm xuất phát hơn vì khoảng cách đến điểm xuất phát của nó là OK22,29OK_2 \approx 2,29 km, lớn hơn khoảng cách OK11,97OK_1 \approx 1,97 km của khinh khí cầu thứ nhất.
Khinh khí cầu thứ hai ở xa điểm xuất phát hơn vì khoảng cách đến điểm xuất phát của nó là OK2=5,25OK_2 = 5,25 km, lớn hơn khoảng cách OK1=3,89OK_1 = 3,89 km của khinh khí cầu thứ nhất.
Khinh khí cầu thứ nhất ở xa điểm xuất phát hơn vì khoảng cách đến điểm xuất phát của nó là OK1=5,25OK_1 = 5,25 km, lớn hơn khoảng cách OK2=3,89OK_2 = 3,89 km của khinh khí cầu thứ hai.
Khinh khí cầu thứ nhất ở xa điểm xuất phát hơn vì khoảng cách đến điểm xuất phát của nó là OK12,29OK_1 \approx 2,29 km, lớn hơn khoảng cách OK21,97OK_2 \approx 1,97 km của khinh khí cầu thứ hai.