Phần 1

(27 câu)
Câu 1

Trong Hình 2.22.2, lực căng dây (được tạo ra bởi sức nặng của kiện hàng) được thể hiện bởi các đoạn thẳng có mũi tên màu đỏ.

Hình 2.2

Câu 1:

Các đoạn thẳng này cho biết điều gì về hướng và độ lớn của các lực căng dây?

Hướng của mũi tên chỉ hướng của lực căng dây, độ dài của đoạn thẳng thể hiện độ lớn của lực căng dây.
Hướng của mũi tên chỉ hướng của lực căng dây, độ dài của đoạn thẳng không thể hiện được độ lớn của lực căng dây.
Các đoạn thẳng này chỉ cho biết điểm đặt của lực, không cho biết hướng và độ lớn của lực.
Đoạn thẳng chỉ thể hiện độ lớn của lực căng dây, không thể hiện hướng của lực căng dây.
Câu 2:

Khẳng định nào sau đây đúng khi nhận xét về bốn đoạn thẳng trên?

Các đoạn thẳng này đôi một song song với nhau.
Luôn có ba đoạn thẳng bất kì trong số đó cùng nằm trong một mặt phẳng.
Các đoạn thẳng này không cùng nằm trong một mặt phẳng.
Các đoạn thẳng này cùng nằm trong một mặt phẳng.
Câu 2

Cho hình lập phương ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' như hình vẽ.

Hình 2.6

Câu 1:

Trong các vectơ AC\overrightarrow{AC}, AD\overrightarrow{AD}, AD\overrightarrow{AD'}, hai vectơ nào có giá cùng nằm trong mặt phẳng (ABCD)(ABCD)?

AC\overrightarrow{AC}AD\overrightarrow{AD}.
Cả ba vectơ AC\overrightarrow{AC}, AD\overrightarrow{AD}, AD\overrightarrow{AD'}.
AD\overrightarrow{AD}AD\overrightarrow{AD'}.
AC\overrightarrow{AC}AD\overrightarrow{AD'}.
Câu 2:

Trong các vectơ AC\overrightarrow{AC}, AD\overrightarrow{AD}, AD\overrightarrow{AD'}, hai vectơ nào có cùng độ dài?

Không có hai vectơ nào có cùng độ dài.
AD\overrightarrow{AD}AD\overrightarrow{AD'}.
AC\overrightarrow{AC}AD\overrightarrow{AD}.
AC\overrightarrow{AC}AD\overrightarrow{AD'}.
Câu 3

Cho hình hộp ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' như hình vẽ.

Hình 2.7

Câu 1:

So sánh:

Hai vectơ AB\overrightarrow{AB}DC\overrightarrow{D'C'} có độ dài .

Câu 2:

Giá của hai vectơ AB\overrightarrow{AB}DC\overrightarrow{D'C'} là hai đường thẳng

chéo nhau.
song song với nhau.
trùng nhau.
cắt nhau.
Câu 3:

Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về phương và hướng của hai vectơ AB\overrightarrow{AB}DC\overrightarrow{D'C'}?

Hai vectơ cùng phương và cùng hướng.
Hai vectơ cùng phương và ngược hướng.
Hai vectơ không cùng phương.
Hai vectơ cùng hướng nhưng không cùng phương.
Câu 4

Nếu hai vectơ cùng bằng một vectơ thứ ba thì hai vectơ đó có bằng nhau không?

Có, vì hai vectơ này sẽ cùng hướng và cùng độ dài với vectơ thứ ba.
Không, vì chúng có thể cùng độ dài nhưng khác hướng với nhau.
Không, vì chúng chỉ cùng phương với vectơ thứ ba chứ chưa chắc cùng hướng.
Có, vì trong không gian, mọi vectơ có cùng độ dài đều bằng nhau.
Câu 5

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành.

Câu 1:

Trong ba vectơ SC\overrightarrow{SC}, AD\overrightarrow{AD}DC\overrightarrow{DC}, vectơ nào bằng vectơ AB\overrightarrow{AB}?

SC\overrightarrow{SC}.
Không có vectơ nào.
DC\overrightarrow{DC}.
AD\overrightarrow{AD}.
Câu 2:

Gọi MM là một điểm thuộc cạnh ADAD. Vị trí nào sau đây của điểm NN thoả mãn MN=AB\overrightarrow{MN} = \overrightarrow{AB}?

A
NN là điểm thuộc cạnh BCBC sao cho MNMN song song và bằng ABAB.
B
NN là điểm thuộc cạnh SCSC sao cho MNMN song song và bằng ABAB.
C
NN là điểm thuộc cạnh SDSD sao cho MNMN song song và bằng ABAB.
D
NN là điểm thuộc cạnh CDCD sao cho MNMN song song và bằng ABAB.
Câu 6

Một toà nhà có chiều cao của các tầng là như nhau. Một chiếc thang máy di chuyển từ tầng 15 lên tầng 22 của toà nhà, sau đó di chuyển từ tầng 22 lên tầng 29.

hình 2.9

Các vectơ biểu diễn độ dịch chuyển của thang máy trong hai lần di chuyển đó có bằng nhau không? Giải thích vì sao.

Có, vì hai vectơ này có cùng hướng (đi lên) và cùng độ dài (đều dịch chuyển qua 7 tầng).
Có, vì mọi vectơ dịch chuyển theo phương thẳng đứng trong không gian đều luôn bằng nhau.
Không, vì hai vectơ này tuy cùng hướng nhưng khác điểm đầu và điểm cuối nên không bằng nhau.
Không, vì độ dài các vectơ khác nhau do vị trí bắt đầu di chuyển của thang máy là khác nhau.
Câu 7
Tự luận

Trong không gian, cho hai vectơ a\overrightarrow{a}b\overrightarrow{b} không cùng phương. Lấy điểm AA và vẽ các vectơ AB=a\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{a}, BC=b\overrightarrow{BC} = \overrightarrow{b}. Lấy điểm AA' khác AA và vẽ các vectơ AB=a\overrightarrow{A'B'} = \overrightarrow{a}, BC=b\overrightarrow{B'C'} = \overrightarrow{b} (như hình vẽ).

Chứng minh rằng:

a) AA=BB\overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{BB'}BB=CC\overrightarrow{BB'} = \overrightarrow{CC'}.

b) AACCAA'C'C là hình bình hành, từ đó suy ra AC=AC\overrightarrow{AC} = \overrightarrow{A'C'}.

Câu 8

Cho hình lập phương ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' có độ dài mỗi cạnh bằng 11.

Hình 2.12

Tính độ dài của vectơ AC+CD\overrightarrow{AC} + \overrightarrow{C'D'}. Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười.

Trả lời:

Câu 9
Tự luận

Cho tứ diện ABCDABCD. Chứng minh rằng AB+CD=AD+CB\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{CD} = \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{CB}.

hình 2.13

Câu 10

Cho hình hộp ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' như hình vẽ.

Hình 2.14

Câu 1:

Hai vectơ AB+AD\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD}AC\overrightarrow{AC} có bằng nhau hay không?

Có, vì ABCDABCD là hình bình hành nên theo quy tắc hình bình hành ta có AB+AD=AC\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{AC}.
Không, vì AB\overrightarrow{AB}AD\overrightarrow{AD} không cùng nằm trong một mặt phẳng với AC\overrightarrow{AC}.
Không, vì AB+AD=BD\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{BD} chứ không phải AC\overrightarrow{AC}.
Có, vì tổng hai cạnh bên của một tứ giác luôn bằng đường chéo của tứ giác đó.
Câu 2:

Hai vectơ AB+AD+AA\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'}AC\overrightarrow{AC'} có bằng nhau hay không?

Có, vì AB+AD+AA=BD+DD=BD\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{BD} + \overrightarrow{DD'} = \overrightarrow{BD'}.
Có, vì AB+AD+AA=AC+CC=AC\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{CC'} = \overrightarrow{AC'}.
Không, vì tổng của ba vectơ không thể bằng một vectơ duy nhất.
Không, vì AB+AD+AA\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} có độ dài lớn hơn độ dài của AC\overrightarrow{AC'}.
Câu 11

Cho hình hộp ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D'.

Hình 2.14

Quy tắc hình hộp phát biểu với các vectơ có điểm đầu là BB là đẳng thức nào sau đây?

BC+BD+BB=BD\overrightarrow{BC} + \overrightarrow{BD} + \overrightarrow{BB'} = \overrightarrow{BD'}.
BA+BC+BB=AC\overrightarrow{BA} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{BB'} = \overrightarrow{AC'}.
BA+BC+BB=BD\overrightarrow{BA} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{BB'} = \overrightarrow{BD'}.
BA+BC+BD=BB\overrightarrow{BA} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{BD} = \overrightarrow{BB'}.
Câu 12

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' như hình vẽ.

Để chứng minh đẳng thức BB+CD+AD=BD\overrightarrow{BB'} + \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{BD'}, xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tứ giác ABCDABCD là hình bình hành.
b) CD=BA\overrightarrow{CD} = \overrightarrow{BA}AD=BC\overrightarrow{AD} = \overrightarrow{BC}.
c) BB+CD+AD=BB+AB+BC\overrightarrow{BB'} + \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{BB'} + \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC}.
d) Theo quy tắc hình hộp: BA+BC+BB=BD\overrightarrow{BA} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{BB'} = \overrightarrow{BD'}.
Câu 13

Hình 2.152.15 mô tả một lọ hoa được đặt trên bàn, trọng lượng của lọ hoa tạo nên một lực tác dụng lên mặt bàn và một phản lực từ mặt bàn lên lọ hoa.

Hình 2.15

Khẳng định nào sau đây đúng khi nhận xét về độ dài và hướng của các vectơ biểu diễn hai lực đó?

Hai vectơ này có cùng độ dài và ngược hướng.
Hai vectơ này có cùng độ dài và cùng hướng.
Hai vectơ này có độ dài khác nhau và ngược hướng.
Hai vectơ này có độ dài khác nhau và cùng hướng.
Câu 14

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành. Gọi M,NM, \, N lần lượt là trung điểm của AB,CDAB, \, CD (như hình vẽ).

Để chứng minh hai vectơ BN\overrightarrow{BN}DM\overrightarrow{DM} đối nhau, và SDBNCM=SC\overrightarrow{SD} - \overrightarrow{BN} - \overrightarrow{CM} = \overrightarrow{SC}, xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tứ giác MBNDMBND là hình bình hành, suy ra BN=MD\overrightarrow{BN} = \overrightarrow{MD}.
b) Hai vectơ BN\overrightarrow{BN}DM\overrightarrow{DM} có cùng độ dài và cùng hướng.
c) Ta có đẳng thức: SDBNCM=SD+DM+MC\overrightarrow{SD} - \overrightarrow{BN} - \overrightarrow{CM} = \overrightarrow{SD} + \overrightarrow{DM} + \overrightarrow{MC}.
d) Áp dụng quy tắc ba điểm, ta có SD+DM+MC=SC\overrightarrow{SD} + \overrightarrow{DM} + \overrightarrow{MC} = \overrightarrow{SC}.
Câu 15

Thang cuốn tại các trung tâm thương mại, siêu thị lớn hay nhà ga, sân bay thường có hai làn, trong đó có một làn lên và một làn xuống.

Hình thang cuốn

Khi thang cuốn chuyển động, vectơ biểu diễn vận tốc của mỗi làn có là hai vectơ đối nhau hay không? Giải thích vì sao.

Không, vì tuy hai làn chuyển động ngược hướng nhưng tốc độ di chuyển lên và xuống luôn khác nhau.
Có, vì hai làn chuyển động ngược hướng nhau và thường được thiết kế với cùng một tốc độ (độ lớn bằng nhau).
Không, vì hai làn nằm ở hai vị trí khác nhau nên các vectơ vận tốc của chúng không thể cùng phương.
Có, vì hai vectơ này luôn có cùng hướng và cùng độ lớn khi thang cuốn hoạt động.
Câu 16

Cho hình lăng trụ tam giác ABC.ABCABC.A'B'C'. Gọi M,NM, \, N lần lượt là trung điểm của AB,ACAB, \, AC (như hình vẽ).

Hình 2.17

Câu 1:

Khẳng định nào sau đây đúng về phương và hướng của hai vectơ MN\overrightarrow{MN}BC\overrightarrow{B'C'}?

Hai vectơ có giá cắt nhau nên không cùng hướng.
Hai vectơ không cùng phương.
Hai vectơ cùng phương và ngược hướng.
Hai vectơ cùng phương và cùng hướng.
Câu 2:

Hoàn thành chứng minh MN=12BC|\overrightarrow{MN}| = \dfrac{1}{2}|\overrightarrow{B'C'}|.

Chứng minh

Do MNMN là đường trung bình của tam giác ABCABC nên MN=MN = .

Do BCCBBCC'B' là hình bình hành nên BC=BC = .

Từ đó suy ra MN=MN = .

Vậy MN=12BC|\overrightarrow{MN}| = \dfrac{1}{2}|\overrightarrow{B'C'}|.

CCCC'BCB'C'2BC2B'C'12BC\dfrac{1}{2}B'C'12BC\dfrac{1}{2}BC

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 17

Câu 1:

Hai vectơ 1a1\overrightarrow{a}a\overrightarrow{a} có bằng nhau không?

Không, vì hai vectơ này ngược hướng nhau.
Không, vì hai vectơ này có độ dài khác nhau.
Có, vì hai vectơ này cùng phương nhưng ngược hướng.
Có, vì hai vectơ này cùng hướng và cùng độ dài.
Câu 2:

Hai vectơ (1)a(-1)\overrightarrow{a}a-\overrightarrow{a} có bằng nhau không?

A
Không, vì hai vectơ này có độ dài khác nhau.
B
Có, vì cả hai vectơ này đều cùng hướng với a\overrightarrow{a}.
C
Không, vì hai vectơ này ngược hướng nhau.
D
Có, vì cả hai vectơ này đều ngược hướng với a\overrightarrow{a} và có độ dài bằng a|\overrightarrow{a}|.
Câu 18
Tự luận

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành. Gọi E,FE, \, F lần lượt là các điểm thuộc các cạnh SA,SBSA, \, SB sao cho SE=13SA;SF=13SBSE = \dfrac{1}{3}SA; \, SF = \dfrac{1}{3}SB. Chứng minh rằng EF=13DC\overrightarrow{EF} = \dfrac{1}{3}\overrightarrow{DC}.

Câu 19

Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi GG là trọng tâm của tam giác BCDBCD. Gọi II là điểm thuộc đoạn thẳng AGAG sao cho AI=3IG\overrightarrow{AI} = 3\overrightarrow{IG} (Hình 2.192.19).

HÌnh 2.19

Để chứng minh đẳng thức IA+IB+IC+ID=0\overrightarrow{IA} + \overrightarrow{IB} + \overrightarrow{IC} + \overrightarrow{ID} = \overrightarrow{0}, xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) GG là trọng tâm của tam giác BCDBCD nên với điểm II bất kì, ta luôn có IB+IC+ID=3IG\overrightarrow{IB} + \overrightarrow{IC} + \overrightarrow{ID} = 3\overrightarrow{IG}.
b) Tổng các vectơ IA+IB+IC+ID\overrightarrow{IA} + \overrightarrow{IB} + \overrightarrow{IC} + \overrightarrow{ID} được rút gọn thành IA+IG\overrightarrow{IA} + \overrightarrow{IG}.
c) Từ giả thiết AI=3IG\overrightarrow{AI} = 3\overrightarrow{IG}, ta suy ra IA=3IG\overrightarrow{IA} = -3\overrightarrow{IG}.
d) Hai vectơ IA\overrightarrow{IA}3IG3\overrightarrow{IG} là hai vectơ cùng phương, cùng hướng.
Câu 20

Khi chuyển động trong không gian, máy bay luôn chịu tác động của bốn lực chính: lực đẩy của động cơ, lực cản của không khí, trọng lực và lực nâng khí động học. Lực cản của không khí ngược hướng với lực đẩy của động cơ và có độ lớn tỉ lệ thuận với bình phương vận tốc máy bay.

Một chiếc máy bay tăng vận tốc từ 900900 km/h lên 920920 km/h, trong quá trình tăng tốc máy bay giữ nguyên hướng bay. Lực cản của không khí khi máy bay đạt vận tốc 900900 km/h và 920920 km/h lần lượt được biểu diễn bởi hai vectơ F1\overrightarrow{F_1}F2\overrightarrow{F_2}.

Hình 2.20

Câu 1:

Khẳng định nào sau đây đúng khi nhận xét về hai vectơ lực cản F1\overrightarrow{F_1}F2\overrightarrow{F_2}?

Hai vectơ này bằng nhau nên F1=kF2\overrightarrow{F_1} = k\overrightarrow{F_2} với k=1k = 1.
Hai vectơ này cùng phương, ngược hướng nên F1=kF2\overrightarrow{F_1} = k\overrightarrow{F_2} với k<0k \lt 0.
Hai vectơ này không cùng phương vì lực cản thay đổi khi vận tốc thay đổi.
Hai vectơ này cùng phương, cùng hướng nên F1=kF2\overrightarrow{F_1} = k\overrightarrow{F_2} với k>0k > 0.
Câu 2:

Tính giá trị của kk (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).

Trả lời:

Câu 21

Trong không gian, cho hai vectơ a,b\overrightarrow{a}, \, \overrightarrow{b} khác 0\overrightarrow{0}. Lấy điểm OO và vẽ các vectơ OA=a,OB=b\overrightarrow{OA} = \overrightarrow{a}, \, \overrightarrow{OB} = \overrightarrow{b}. Lấy điểm OO' khác OO và vẽ các vectơ OA=a,OB=b\overrightarrow{O'A'} = \overrightarrow{a}, \, \overrightarrow{O'B'} = \overrightarrow{b} (như hình vẽ).

Hình 2.21

Câu 1:

Khẳng định nào sau đây đúng khi giải thích vì sao AB=AB\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{A'B'}?

OA=OA\overrightarrow{OA} = \overrightarrow{O'A'}OB=OB\overrightarrow{OB} = \overrightarrow{O'B'} nên tứ giác ABBAABB'A' là hình bình hành, suy ra AB=AB\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{A'B'}.
Theo quy tắc ba điểm, AB=AO+OB=a+b\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{AO} + \overrightarrow{OB} = \overrightarrow{a} + \overrightarrow{b}AB=AO+OB=a+b\overrightarrow{A'B'} = \overrightarrow{A'O'} + \overrightarrow{O'B'} = \overrightarrow{a} + \overrightarrow{b}. Do đó AB=AB\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{A'B'}.
Theo quy tắc hiệu, AB=OBOA=ba\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{OB} - \overrightarrow{OA} = \overrightarrow{b} - \overrightarrow{a}AB=OBOA=ba\overrightarrow{A'B'} = \overrightarrow{O'B'} - \overrightarrow{O'A'} = \overrightarrow{b} - \overrightarrow{a}. Do đó AB=AB\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{A'B'}.
OA=OAOA = O'A'OB=OBOB = O'B' nên tam giác OABOAB bằng tam giác OABO'A'B', suy ra AB=AB\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{A'B'}.
Câu 2:

Áp dụng định lí côsin cho hai tam giác OABOABOABO'A'B' trong các mặt phẳng chứa mỗi tam giác đó, hoàn thành giải thích vì sao AOB^=AOB^\widehat{AOB} = \widehat{A'O'B'}.

Chứng minh

Ta có: cosAOB^=OA2+OB2AB22OAOB\cos \widehat{AOB} = \dfrac{OA^2 + OB^2 - AB^2}{2OA \cdot OB}cosAOB^=\cos \widehat{A'O'B'} = .

OA=OA,OB=OB\overrightarrow{OA} = \overrightarrow{O'A'}, \, \overrightarrow{OB} = \overrightarrow{O'B'}AB=AB\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{A'B'} nên OA=OA = , OB=OBOB = O'B'AB=AB = .

Thay vào biểu thức của định lí côsin, ta nhận được cosAOB^=cosAOB^\cos \widehat{AOB} = \cos \widehat{A'O'B'}, suy ra AOB^=AOB^\widehat{AOB} = \widehat{A'O'B'}.

OA2+AB2OB22OAAB\dfrac{O'A'^2 + A'B'^2 - O'B'^2}{2O'A' \cdot A'B'}OBO'B'ABA'B'OAO'A'OA2+OB2AB22OAOB\dfrac{O'A'^2 + O'B'^2 - A'B'^2}{2O'A' \cdot O'B'}

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 22

Khẳng định nào sau đây đúng về góc giữa hai vectơ cùng hướng (và khác 0\overrightarrow{0}), góc giữa hai vectơ ngược hướng trong không gian?

A
Góc giữa hai vectơ cùng hướng là 00^\circ, góc giữa hai vectơ ngược hướng là 180180^\circ.
B
Góc giữa hai vectơ cùng hướng là 180180^\circ, góc giữa hai vectơ ngược hướng là 00^\circ.
C
Góc giữa hai vectơ cùng hướng là 00^\circ, góc giữa hai vectơ ngược hướng là 9090^\circ.
D
Góc giữa hai vectơ cùng hướng là 9090^\circ, góc giữa hai vectơ ngược hướng là 180180^\circ.
Câu 23

Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.ABCABC.A'B'C' (như hình vẽ).

Hình 2.25

Câu 1:

Giá trị của (AA,BC)(\overrightarrow{AA'}, \overrightarrow{BC}) bằng bao nhiêu độ?

Trả lời: ^\circ.

Câu 2:

Giá trị của (AB,AC)(\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{A'C'}) bằng bao nhiêu độ?

Trả lời: ^\circ.

Câu 24

Công thức nào sau đây xác định tích vô hướng của hai vectơ a\overrightarrow{a}b\overrightarrow{b} (đều khác vectơ-không) trong mặt phẳng?

ab=abcos(a,b)\overrightarrow{a} \cdot \overrightarrow{b} = |\overrightarrow{a}| \cdot |\overrightarrow{b}| \cos(\overrightarrow{a}, \overrightarrow{b}).
ab=absin(a,b)\overrightarrow{a} \cdot \overrightarrow{b} = |\overrightarrow{a}| \cdot |\overrightarrow{b}| \sin(\overrightarrow{a}, \overrightarrow{b}).
ab=abcos(a,b)\overrightarrow{a} \cdot \overrightarrow{b} = |\overrightarrow{a} \cdot \overrightarrow{b}| \cos(\overrightarrow{a}, \overrightarrow{b}).
ab=abcos(a,b)\overrightarrow{a} \cdot \overrightarrow{b} = \dfrac{|\overrightarrow{a}| \cdot |\overrightarrow{b}|}{\cos(\overrightarrow{a}, \overrightarrow{b})}.
Câu 25

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCD có độ dài tất cả các cạnh bằng aa.

HÌNH 2.26

Câu 1:

Giá trị của tích vô hướng ASBD\overrightarrow{AS} \cdot \overrightarrow{BD} bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 2:

Giá trị của tích vô hướng ASCD\overrightarrow{AS} \cdot \overrightarrow{CD} bằng

a222-\dfrac{a^2\sqrt{2}}{2}.
a22-\dfrac{a^2}{2}.
a22\dfrac{a^2}{2}.
a2a^2.
Câu 26

Cho hình lập phương ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D'. Hoàn thành các bước chứng minh ACBD=0\overrightarrow{A'C} \cdot \overrightarrow{B'D'} = 0.

Chứng minh

Áp dụng quy tắc ba điểm, ta có: ACBD=(AC+\overrightarrow{A'C} \cdot \overrightarrow{B'D'} = (\overrightarrow{A'C'} + )BD) \cdot \overrightarrow{B'D'}

=ACBD+= \overrightarrow{A'C'} \cdot \overrightarrow{B'D'} + .

Vì tứ giác ABCDA'B'C'D' là hình vuông nên hai đường chéo vuông góc, suy ra ACBD=\overrightarrow{A'C'} \cdot \overrightarrow{B'D'} = .

Mặt khác, do CC(ABCD)C'C \perp (A'B'C'D') nên đường thẳng CCBDC'C \perp B'D', suy ra CCBD=0\overrightarrow{C'C} \cdot \overrightarrow{B'D'} = 0.

Cộng hai kết quả lại, ta được ACBD=0\overrightarrow{A'C} \cdot \overrightarrow{B'D'} = 0.

CC\overrightarrow{CC'}00ACCC\overrightarrow{A'C'} \cdot \overrightarrow{C'C}CCBD\overrightarrow{C'C} \cdot \overrightarrow{B'D'}11CC\overrightarrow{C'C}

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 27

Như đã biết, nếu có một lực F\overrightarrow{F} tác động vào một vật tại điểm MM và làm cho vật đó di chuyển một quãng đường MNMN thì công AA sinh ra được tính theo công thức A=FMNA = \overrightarrow{F} \cdot \overrightarrow{MN}, trong đó lực FF có độ lớn tính bằng Newton, quãng đường MNMN tính bằng mét và công AA tính bằng Jun.

HÌNH 2.28

Câu 1:

Giải thích vì sao nếu dùng một lực F\overrightarrow{F} có độ lớn không đổi để làm một vật di chuyển một quãng đường không đổi thì công sinh ra sẽ lớn nhất khi lực tác động cùng hướng với chuyển động của vật.

Vì công không phụ thuộc vào góc nên khi lực tác động cùng hướng thì mọi lực cản tự động triệt tiêu.
A=FMNsin(F,MN)A = |\overrightarrow{F}| \cdot MN \cdot \sin(\overrightarrow{F}, \overrightarrow{MN}), nên AA lớn nhất khi sin(F,MN)=1\sin(\overrightarrow{F}, \overrightarrow{MN}) = 1, tức là góc giữa chúng bằng 9090^\circ (vuông góc).
Vì tích vô hướng lớn nhất khi góc giữa hai vectơ bằng 180180^\circ, tức là lực tác động ngược hướng với chuyển động.
A=FMNcos(F,MN)A = |\overrightarrow{F}| \cdot MN \cdot \cos(\overrightarrow{F}, \overrightarrow{MN}), nên AA lớn nhất khi cos(F,MN)=1\cos(\overrightarrow{F}, \overrightarrow{MN}) = 1, tức là góc giữa chúng bằng 00^\circ (cùng hướng).
Câu 2:

Kết quả trên có thể được áp dụng như thế nào khi kéo (hoặc đẩy) các vật nặng trong thực tế để tiết kiệm sức nhất?

Nên kéo vật theo một phương tùy ý miễn là độ lớn của lực vượt quá trọng lượng của vật.
Nên đẩy vật từ trên xuống dưới theo phương thẳng đứng.
Nên kéo hoặc đẩy vật theo hướng song song và cùng chiều với hướng di chuyển mong muốn của vật.
Nên kéo hoặc đẩy vật theo hướng chếch lên một góc nhọn so với phương ngang để giảm ma sát.