Bài học liên quan
Phần 1
(27 câu)Trong Hình 2.2, lực căng dây (được tạo ra bởi sức nặng của kiện hàng) được thể hiện bởi các đoạn thẳng có mũi tên màu đỏ.
Các đoạn thẳng này cho biết điều gì về hướng và độ lớn của các lực căng dây?
Khẳng định nào sau đây đúng khi nhận xét về bốn đoạn thẳng trên?
Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ như hình vẽ.
Trong các vectơ AC, AD, AD′, hai vectơ nào có giá cùng nằm trong mặt phẳng (ABCD)?
Trong các vectơ AC, AD, AD′, hai vectơ nào có cùng độ dài?
Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ như hình vẽ.
So sánh:
Hai vectơ AB và D′C′ có độ dài .
Giá của hai vectơ AB và D′C′ là hai đường thẳng
Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về phương và hướng của hai vectơ AB và D′C′?
Nếu hai vectơ cùng bằng một vectơ thứ ba thì hai vectơ đó có bằng nhau không?
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành.
Trong ba vectơ SC, AD và DC, vectơ nào bằng vectơ AB?
Gọi M là một điểm thuộc cạnh AD. Vị trí nào sau đây của điểm N thoả mãn MN=AB?
Một toà nhà có chiều cao của các tầng là như nhau. Một chiếc thang máy di chuyển từ tầng 15 lên tầng 22 của toà nhà, sau đó di chuyển từ tầng 22 lên tầng 29.
Các vectơ biểu diễn độ dịch chuyển của thang máy trong hai lần di chuyển đó có bằng nhau không? Giải thích vì sao.
Trong không gian, cho hai vectơ a và b không cùng phương. Lấy điểm A và vẽ các vectơ AB=a, BC=b. Lấy điểm A′ khác A và vẽ các vectơ A′B′=a, B′C′=b (như hình vẽ).
Chứng minh rằng:
a) AA′=BB′ và BB′=CC′.
b) AA′C′C là hình bình hành, từ đó suy ra AC=A′C′.
Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ có độ dài mỗi cạnh bằng 1.
Tính độ dài của vectơ AC+C′D′. Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười.
Trả lời:
Cho tứ diện ABCD. Chứng minh rằng AB+CD=AD+CB.
Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ như hình vẽ.
Hai vectơ AB+AD và AC có bằng nhau hay không?
Hai vectơ AB+AD+AA′ và AC′ có bằng nhau hay không?
Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′.
Quy tắc hình hộp phát biểu với các vectơ có điểm đầu là B là đẳng thức nào sau đây?
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ như hình vẽ.

Để chứng minh đẳng thức BB′+CD+AD=BD′, xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Tứ giác ABCD là hình bình hành. |
|
| b) CD=BA và AD=BC. |
|
| c) BB′+CD+AD=BB′+AB+BC. |
|
| d) Theo quy tắc hình hộp: BA+BC+BB′=BD′. |
|
Hình 2.15 mô tả một lọ hoa được đặt trên bàn, trọng lượng của lọ hoa tạo nên một lực tác dụng lên mặt bàn và một phản lực từ mặt bàn lên lọ hoa.
Khẳng định nào sau đây đúng khi nhận xét về độ dài và hướng của các vectơ biểu diễn hai lực đó?
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AB,CD (như hình vẽ).
Để chứng minh hai vectơ BN và DM đối nhau, và SD−BN−CM=SC, xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Tứ giác MBND là hình bình hành, suy ra BN=MD. |
|
| b) Hai vectơ BN và DM có cùng độ dài và cùng hướng. |
|
| c) Ta có đẳng thức: SD−BN−CM=SD+DM+MC. |
|
| d) Áp dụng quy tắc ba điểm, ta có SD+DM+MC=SC. |
|
Thang cuốn tại các trung tâm thương mại, siêu thị lớn hay nhà ga, sân bay thường có hai làn, trong đó có một làn lên và một làn xuống.
Khi thang cuốn chuyển động, vectơ biểu diễn vận tốc của mỗi làn có là hai vectơ đối nhau hay không? Giải thích vì sao.
Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A′B′C′. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AB,AC (như hình vẽ).
Khẳng định nào sau đây đúng về phương và hướng của hai vectơ MN và B′C′?
Hoàn thành chứng minh ∣MN∣=21∣B′C′∣.
Chứng minh
Do MN là đường trung bình của tam giác ABC nên MN= .
Do BCC′B′ là hình bình hành nên BC= .
Từ đó suy ra MN= .
Vậy ∣MN∣=21∣B′C′∣.
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Hai vectơ 1a và a có bằng nhau không?
Hai vectơ (−1)a và −a có bằng nhau không?
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi E,F lần lượt là các điểm thuộc các cạnh SA,SB sao cho SE=31SA;SF=31SB. Chứng minh rằng EF=31DC.
Cho tứ diện ABCD. Gọi G là trọng tâm của tam giác BCD. Gọi I là điểm thuộc đoạn thẳng AG sao cho AI=3IG (Hình 2.19).
Để chứng minh đẳng thức IA+IB+IC+ID=0, xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Vì G là trọng tâm của tam giác BCD nên với điểm I bất kì, ta luôn có IB+IC+ID=3IG. |
|
| b) Tổng các vectơ IA+IB+IC+ID được rút gọn thành IA+IG. |
|
| c) Từ giả thiết AI=3IG, ta suy ra IA=−3IG. |
|
| d) Hai vectơ IA và 3IG là hai vectơ cùng phương, cùng hướng. |
|
Khi chuyển động trong không gian, máy bay luôn chịu tác động của bốn lực chính: lực đẩy của động cơ, lực cản của không khí, trọng lực và lực nâng khí động học. Lực cản của không khí ngược hướng với lực đẩy của động cơ và có độ lớn tỉ lệ thuận với bình phương vận tốc máy bay.
Một chiếc máy bay tăng vận tốc từ 900 km/h lên 920 km/h, trong quá trình tăng tốc máy bay giữ nguyên hướng bay. Lực cản của không khí khi máy bay đạt vận tốc 900 km/h và 920 km/h lần lượt được biểu diễn bởi hai vectơ F1 và F2.
Khẳng định nào sau đây đúng khi nhận xét về hai vectơ lực cản F1 và F2?
Tính giá trị của k (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).
Trả lời:
Trong không gian, cho hai vectơ a,b khác 0. Lấy điểm O và vẽ các vectơ OA=a,OB=b. Lấy điểm O′ khác O và vẽ các vectơ O′A′=a,O′B′=b (như hình vẽ).
Khẳng định nào sau đây đúng khi giải thích vì sao AB=A′B′?
Áp dụng định lí côsin cho hai tam giác OAB và O′A′B′ trong các mặt phẳng chứa mỗi tam giác đó, hoàn thành giải thích vì sao AOB=A′O′B′.
Chứng minh
Ta có: cosAOB=2OA⋅OBOA2+OB2−AB2 và cosA′O′B′= .
Vì OA=O′A′,OB=O′B′ và AB=A′B′ nên OA= , OB=O′B′ và AB= .
Thay vào biểu thức của định lí côsin, ta nhận được cosAOB=cosA′O′B′, suy ra AOB=A′O′B′.
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Khẳng định nào sau đây đúng về góc giữa hai vectơ cùng hướng (và khác 0), góc giữa hai vectơ ngược hướng trong không gian?
Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A′B′C′ (như hình vẽ).
Giá trị của (AA′,BC) bằng bao nhiêu độ?
Trả lời: ∘.
Giá trị của (AB,A′C′) bằng bao nhiêu độ?
Trả lời: ∘.
Công thức nào sau đây xác định tích vô hướng của hai vectơ a và b (đều khác vectơ-không) trong mặt phẳng?
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có độ dài tất cả các cạnh bằng a.
Giá trị của tích vô hướng AS⋅BD bằng bao nhiêu?
Trả lời:
Giá trị của tích vô hướng AS⋅CD bằng
Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′. Hoàn thành các bước chứng minh A′C⋅B′D′=0.
Chứng minh
Áp dụng quy tắc ba điểm, ta có: A′C⋅B′D′=(A′C′+ )⋅B′D′
=A′C′⋅B′D′+ .
Vì tứ giác A′B′C′D′ là hình vuông nên hai đường chéo vuông góc, suy ra A′C′⋅B′D′= .
Mặt khác, do C′C⊥(A′B′C′D′) nên đường thẳng C′C⊥B′D′, suy ra C′C⋅B′D′=0.
Cộng hai kết quả lại, ta được A′C⋅B′D′=0.
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Như đã biết, nếu có một lực F tác động vào một vật tại điểm M và làm cho vật đó di chuyển một quãng đường MN thì công A sinh ra được tính theo công thức A=F⋅MN, trong đó lực F có độ lớn tính bằng Newton, quãng đường MN tính bằng mét và công A tính bằng Jun.
Giải thích vì sao nếu dùng một lực F có độ lớn không đổi để làm một vật di chuyển một quãng đường không đổi thì công sinh ra sẽ lớn nhất khi lực tác động cùng hướng với chuyển động của vật.
Kết quả trên có thể được áp dụng như thế nào khi kéo (hoặc đẩy) các vật nặng trong thực tế để tiết kiệm sức nhất?