Câu hỏi lý thuyết Bài 2 (SGK)

Câu 1
Tự luận

Kí hiệu TT là hình thang vuông giới hạn bởi đường thẳng y=x+1y = x + 1, trục hoành và hai đường thẳng x=1x = 1, x=tx = t (1t41 \le t \le 4).

a) Tính diện tích SS của TT khi t=4t = 4.

b) Tính diện tích S(t)S(t) của TT khi t[1;4]t \in [1; 4].

c) Chứng minh rằng S(t)S(t) là một nguyên hàm của hàm số f(t)=t+1f(t) = t + 1, t[1;4]t \in [1; 4] và diện tích S=S(4)S(1)S = S(4) - S(1).

Câu 2
Tự luận

Xét hình thang cong giới hạn bởi đồ thị y=x2y = x^2, trục hoành và hai đường thẳng x=1x = 1, x=2x = 2. Ta muốn tính diện tích SS của hình thang cong này.

a) Với mỗi x[1;2]x \in [1; 2], gọi S(x)S(x) là diện tích phần hình thang cong đã cho nằm giữa hai đường thẳng vuông góc với trục OxOx tại điểm có hoành độ bằng 11xx. Cho h>0h > 0 sao cho x+h<2x + h \lt 2. So sánh hiệu S(x+h)S(x)S(x + h) - S(x) với diện tích hai hình chữ nhật MNPQMNPQMNEFMNEF. Từ đó suy ra 0S(x+h)S(x)hx22xh+h20 \le \dfrac{S(x + h) - S(x)}{h} - x^2 \le 2xh + h^2.

b) Cho h<0h \lt 0 sao cho x+h>1x + h > 1. Tương tự phần a, đánh giá hiệu S(x)S(x+h)S(x) - S(x + h) và từ đó suy ra 2xh+h2S(x+h)S(x)hx202xh + h^2 \le \dfrac{S(x + h) - S(x)}{h} - x^2 \le 0.

c) Từ kết quả phần a và phần b, suy ra với mọi h0h \ne 0, ta có S(x+h)S(x)hx22xh+h2\Big|\dfrac{S(x + h) - S(x)}{h} - x^2\Big| \le 2x|h| + h^2. Từ đó chứng minh S(x)=x2S'(x) = x^2, x(1;2)x \in (1; 2). (Người ta chứng minh được S(1)=1S'(1) = 1, S(2)=4S'(2) = 4, tức là S(x)S(x) là một nguyên hàm của x2x^2 trên [1;2][1; 2]).

d) Từ kết quả của phần c, ta có S(x)=x33+CS(x) = \dfrac{x^3}{3} + C. Sử dụng điều này với lưu ý S(1)=0S(1) = 0 và diện tích cần tính S=S(2)S = S(2), hãy tính SS. Gọi F(x)F(x) là một nguyên hàm tuỳ ý của f(x)=x2f(x) = x^2 trên [1;2][1; 2]. Hãy so sánh SSF(2)F(1)F(2) - F(1).

Câu 3
Tự luận

Giả sử f(x)f(x) là hàm số liên tục trên đoạn [a;b][a; b], F(x)F(x)G(x)G(x) là hai nguyên hàm tuỳ ý của f(x)f(x) trên đoạn [a;b][a; b]. Chứng minh rằng F(b)F(a)=G(b)G(a)F(b) - F(a) = G(b) - G(a).

Câu 4

Tính các tích phân sau.

Câu 1:

01exdx\displaystyle\int\limits_0^1 \mathrm{e}^x\mathrm{d}x bằng

1e1 - \mathrm{e}.
e\mathrm{e}.
e+1\mathrm{e} + 1.
e1\mathrm{e} - 1.
Câu 2:

1e1xdx\displaystyle\int\limits_1^\mathrm{e} \dfrac{1}{x}\mathrm{d}x bằng

00.
1-1.
e\mathrm{e}.
11.
Câu 3:

0π2sinxdx\displaystyle\int\limits_0^{\frac{\pi}{2}} \sin x\mathrm{d}x bằng

11.
00.
π2\dfrac{\pi}{2}.
1-1.
Câu 4:

π6π3dxsin2x\displaystyle\int\limits_{\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{3}} \dfrac{\mathrm{d}x}{\sin^2 x} bằng

33\dfrac{\sqrt{3}}{3}.
233-\dfrac{2\sqrt{3}}{3}.
3\sqrt{3}.
233\dfrac{2\sqrt{3}}{3}.
Câu 5

Sử dụng ý nghĩa hình học của tích phân, tính các tích phân sau.

Câu 1:

13(2x+1)dx\displaystyle\int\limits_1^3 (2x + 1)\mathrm{d}x bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 2:

224x2dx\displaystyle\int\limits_{-2}^2 \sqrt{4 - x^2}\mathrm{d}x bằng

π2\dfrac{\pi}{2}.
2π2\pi.
4π4\pi.
π\pi.
Câu 6

Một ô tô đang chạy với vận tốc 2020 m/s thì người lái đạp phanh. Sau khi đạp phanh, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t)=40t+20v(t) = -40t + 20 (m/s), trong đó tt là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Hỏi từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô còn di chuyển bao nhiêu mét?

Trả lời: m.

Câu 7

Tính để so sánh các cặp tích phân sau.

Câu 1:

012xdx=\displaystyle\int\limits_0^1 2x\mathrm{d}x = ;

201xdx=2\displaystyle\int\limits_0^1 x\mathrm{d}x = .

Câu 2:

01(x2+x)dx\displaystyle\int\limits_0^1 (x^2 + x)\mathrm{d}x01x2dx+01xdx\displaystyle\int\limits_0^1 x^2\mathrm{d}x + \displaystyle\int\limits_0^1 x\mathrm{d}x lần lượt bằng

53\dfrac{5}{3}53\dfrac{5}{3}.
56\dfrac{5}{6}56\dfrac{5}{6}.
53\dfrac{5}{3}56\dfrac{5}{6}.
56\dfrac{5}{6}16\dfrac{1}{6}.
Câu 3:

03xdx=\displaystyle\int\limits_0^3 x\mathrm{d}x = ;

01xdx+13xdx=\displaystyle\int\limits_0^1 x\mathrm{d}x + \displaystyle\int\limits_1^3 x\mathrm{d}x = ;

(Ghi các kết quả dưới dạng số thập phân).

Câu 8

Tính các tích phân sau.

Câu 1:

02π(2x+cosx)dx\displaystyle\int\limits_0^{2\pi} (2x + \cos x)\mathrm{d}x bằng

4π24\pi^2.
2π22\pi^2.
4π2+14\pi^2 + 1.
4π4\pi.
Câu 2:

12(3x3x)dx\displaystyle\int\limits_1^2 \Big(3^x - \dfrac{3}{x}\Big)\mathrm{d}x bằng

8ln33ln2\dfrac{8}{\ln 3} - 3\ln 2.
6ln3ln2\dfrac{6}{\ln 3} - \ln 2.
6ln33ln26\ln 3 - 3\ln 2.
6ln33ln2\dfrac{6}{\ln 3} - 3\ln 2.
Câu 3:

π6π3(1cos2x1sin2x)dx\displaystyle\int\limits_{\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{3}} \Big(\dfrac{1}{\cos^2 x} - \dfrac{1}{\sin^2 x}\Big)\mathrm{d}x bằng

00.
233\dfrac{2\sqrt{3}}{3}.
433\dfrac{4\sqrt{3}}{3}.
232\sqrt{3}.
Câu 9

032x3dx\displaystyle\int\limits_0^3 |2x - 3|\mathrm{d}x bằng bao nhiêu?

Trả lời: (Ghi kết quả dưới dạng số thập phân).

Câu 10

Giá trị trung bình của hàm số liên tục f(x)f(x) trên đoạn [a;b][a; b] được định nghĩa là 1baabf(x)dx\dfrac{1}{b - a} \displaystyle\int\limits_a^b f(x)\mathrm{d}x. Giả sử nhiệt độ (tính bằng ^\circC) tại thời điểm tt giờ trong khoảng thời gian từ 66 giờ sáng đến 1212 giờ trưa ở một địa phương vào một ngày nào đó được mô hình hoá bởi hàm số T(t)=20+1,5(t6)T(t) = 20 + 1,5(t - 6), 6t126 \le t \le 12. Tìm nhiệt độ trung bình vào ngày đó trong khoảng thời gian từ 66 giờ sáng đến 1212 giờ trưa.

Trả lời: ^\circC.