Bài học liên quan
Phần 1
(7 câu)
Quan sát Hình 6.1, hãy điền dấu thích hợp (>, <, =) vào chỗ trống để so sánh số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử sau:
He Ne Ar
Quan sát Hình 6.2 và hoàn thành các nhận định sau:
- Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Na số electron lớp ngoài cùng của ion Na+.
- Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Cl số electron lớp ngoài cùng của ion Cl-.
Cho sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử magnesium oxide như sau:
Từ sơ đồ trên, ta thấy nguyên tử Mg đã
Quan sát Hình 6.4 và Hình 6.5 để hoàn thành nhận định sau:
- Số electron lớp ngoài cùng của H trước khi tạo thành liên kết cộng hóa trị là electron và sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị là electron.
- Số electron lớp ngoài cùng của O trước khi tạo thành liên kết cộng hóa trị là electron và sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị là electron.
Hãy điền vào chỗ trống để hoàn thành mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử khí chlorine và khí nitrogen.
- Mỗi nguyên tử chlorine có electron lớp ngoài cùng. Để có cấu trúc electron bền vững của khí hiếm Ar, khi hình thành phân tử chlorine, hai nguyên tử Cl đã liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử Cl góp chung electron tạo thành cặp electron dùng chung.
- Mỗi nguyên tử nitrogen có electron lớp ngoài cùng. Để có cấu trúc electron bền vững của khí hiếm Ne, khi hình thành phân tử nitrogen, hai nguyên tử N đã liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử N góp chung electron tạo thành cặp electron dùng chung.
Quan sát Hình 6.6 và cho biết khi nguyên tử O liên kết với hai nguyên tử H theo cách dùng chung electron thì lớp vỏ của nguyên tử oxygen giống với lớp vỏ của nguyên tử khí hiếm nào?
Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử carbon dioxide và ammonia bằng cách hoàn thành các câu sau:
- Mỗi nguyên tử C có electron lớp ngoài cùng, nguyên tử O có electron lớp ngoài cùng. Trong phân tử CO2, nguyên tử C nằm ở giữa 2 nguyên tử O, góp electron lớp ngoài cùng của nó với 2 nguyên tử O. Mỗi nguyên tử O góp electron lớp ngoài cùng của nó với nguyên tử C. Như vậy, có cặp electron dùng chung giữa nguyên tử C với hai nguyên tử O. Nguyên tử C và các nguyên tử O đều có electron lớp ngoài cùng giống khí hiếm Ne.
- Mỗi nguyên tử N có electron lớp ngoài cùng, nguyên tử H có electron lớp ngoài cùng. Khi hình thành phân tử NH3, nguyên tử N nằm ở giữa 3 nguyên tử H, góp electron lớp ngoài cùng của nó với 3 nguyên tử H. Mỗi nguyên tử H góp electron lớp ngoài cùng của nó với nguyên tử N. Như vậy, có cặp electron dùng chung giữa nguyên tử N với 3 nguyên tử H. Nguyên tử N có electron lớp ngoài cùng giống khí hiếm Ne. Nguyên tử H có electron lớp ngoài cùng giống khí hiếm He.