Câu 1

Tại sao kích thích nhẹ lên thuỷ tức thì cả cơ thể nó co lại, trong khi nếu kích thích nhẹ vào một chân côn trùng thì chỉ chân đó co lại mà không có phản ứng ở các bộ phận khác?

Vì thuỷ tức có hệ thần kinh dạng ống với trung ương thần kinh nhạy cảm, còn côn trùng có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch phân tán làm giảm cường độ xung thần kinh.
Vì thuỷ tức có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch phản ứng một cách đồng loạt, còn côn trùng có hệ thần kinh dạng lưới chỉ phản ứng tại đúng nơi tiếp nhận kích thích cơ học.
Vì thuỷ tức chưa có tổ chức thần kinh nên phản ứng lan truyền khắp cơ thể, còn côn trùng có hệ thần kinh dạng ống điều khiển sự co cơ chính xác tại chi bị tác động.
Vì thuỷ tức có hệ thần kinh dạng lưới lan truyền xung thần kinh đi khắp cơ thể, còn côn trùng có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch điều khiển phản ứng cục bộ theo từng vùng.
Câu 2

Neuron có cấu tạo như thế nào?

Gồm ba phần chính là thân, sợi nhánh và sợi trục; trong đó sợi trục thường được bao bọc bởi các lớp bao myelin có tính chất cách điện.
Gồm hai phần chính là sợi nhánh và sợi trục; trong đó sợi nhánh làm nhiệm vụ dẫn truyền xung thần kinh đến các tế bào cơ hoặc tuyến.
Gồm ba phần chính là thân, sợi nhánh và sợi trục; trong đó sợi nhánh thường được bao bọc bởi các lớp bao myelin có tính chất cách điện.
Gồm hai phần chính là thân và sợi trục; trong đó thân chứa nhân và sợi trục phân nhánh liên tục tạo thành các cấu trúc gọi là eo Ranvier.
Câu 3

Ưu thế của neuron có nhiều hơn một sợi nhánh so với chỉ có một sợi nhánh là gì?

Giúp neuron có thể tạo ra synapse với rất nhiều tế bào khác, qua đó tăng cường khả năng tiếp nhận và liên kết nhiều luồng thông tin.
Giúp neuron có thể tạo ra rất nhiều bao myelin cách điện, qua đó tăng cường tốc độ lan truyền xung thần kinh dọc theo thân tế bào.
Giúp neuron có thể tổng hợp được lượng lớn chất dẫn truyền thần kinh, qua đó duy trì liên tục trạng thái hưng phấn của toàn bộ cơ thể.
Giúp neuron có thể thay thế dễ dàng các sợi trục bị hỏng, qua đó đảm bảo quá trình truyền tin trong hệ thần kinh không bị gián đoạn.
Câu 4

Hình dạng của neuron như thế nào cho phép nó truyền tin đi xa?

Hình lưới với hàng triệu sợi nhánh nhỏ nối tiếp nhau.
Hình sao với nhiều sợi nhánh, sợi trục có thể kéo dài.
Hình ống với một khoang rỗng lớn dọc theo trục tế bào.
Hình cầu với lớp màng sinh chất dày và dẻo dai.
Câu 5

Điện thế nghỉ được hình thành như thế nào?

Tại màng tế bào neuron, K+ từ bên trong tế bào đi ra, khiến mặt ngoài tích điện dương, mặt trong tích điện âm.
Tại màng tế bào neuron, Na+ từ bên ngoài tế bào đi vào, khiến mặt ngoài tích điện âm, mặt trong tích điện dương.
Tại màng tế bào neuron, bơm Na-K vận chuyển K+ từ bên ngoài vào, Na+ từ bên trong ra để cân bằng điện tích hai bên màng.
Câu 6

Điện thế hoạt động được hình thành như thế nào?

Các ion dương đi vào tế bào gây khử cực, tới ngưỡng đảo cực rồi tái phân cực.
Các ion âm đi vào tế bào gây tái phân cực, tới ngưỡng đảo cực rồi khử cực.
Các ion âm đi vào tế bào gây khử cực, tới ngưỡng đảo cực rồi tái phân cực.
Các ion dương đi vào tế bào gây tái phân cực, tới ngưỡng đảo cực rồi khử cực.
Câu 7

Tại sao tốc độ lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao myelin nhanh hơn trên sợi thần kinh không có bao myelin?

Vì bao myelin chứa các chất dẫn truyền hoá học giúp kích thích các eo Ranvier hoạt động đồng thời để tăng tốc độ xung thần kinh.
Vì bao myelin có tính thấm với ion dương cao giúp tạo ra điện thế hoạt động mạnh mẽ hơn mức bình thường.
Vì bao myelin có tính cách điện, buộc điện thế hoạt động phải lan truyền từ eo Ranvier này sang eo Ranvier kế tiếp.
Vì bao myelin có tính dẫn điện, giúp cho điện thế hoạt động có thể trượt liên tục và trơn tru trên toàn bộ bề mặt của sợi thần kinh.
Câu 8

Quan sát Hình 17.9, 17.10 và trả lời các câu hỏi sau:

SH11, hình 17.9SH11, hình 17.10

Câu 1:

Hoàn thành đoạn nội dung dưới đây.

Thông tin dưới dạng xung thần kinh được neuron chuyển qua synapse hoá học sang tế bào khác như sau:

Khi xung thần kinh truyền đến tận cùng , ion từ ngoài dịch ngoại bào đi vào trong . kích thích các túi chứa (ví dụ: acetylcholine) dung hợp với , vỡ ra và giải phóng các chất vào . Các chất được giải phóng sẽ tiếp tục khuếch tán tới và gắn vào thụ thể đặc hiệu trên màng, dẫn tới tính thấm của màng bị thay đổi. Khi đó các kênh protein sẽ mở cho các ion đi vào và làm xuất hiện điện thế hoạt động tiếp tục lan truyền.

Na+sợi nhánhchuỳ synapsechất chuyển giao thần kinhsợi trụcCa2+màng trướckhe synapsemàng sauCa2+

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 2:

Tại sao thông tin truyền qua synapse chỉ đi theo một chiều, từ màng trước sang màng sau mà không theo chiều ngược lại?

Vì màng sau là màng sinh chất của các tế bào cơ hoặc tuyến không có khả năng khởi phát xung thần kinh.
Vì khi điện thế hoạt động truyền tới màng sau thì màng trước đang ở giai đoạn tái phân cực hay có điện thế nghỉ.
Vì màng sau không có các túi chứa chất trung gian hoá học và màng trước không có các thụ thể tiếp nhận.
Vì màng sau không có kênh Na+ và màng trước không có kênh Ca2+ để khởi phát quá trình điện thế hoạt động.
Câu 9

Câu 1:

Cung phản xạ gồm những bộ phận nào?

SH11, Hình 17.11

1 - .

2 - .

3 - .

4 - .

5 - .

Câu 2:

Tại sao bất kì một bộ phận nào của cung phản xạ bị tổn thương, phản xạ sẽ không thực hiện được?

Vì các bộ phận cùng tham gia cung cấp năng lượng tạo ra điện thế hoạt động.
Vì các bộ phận đều sinh ra chất trung gian hoá học để dẫn truyền xung thần kinh.
Vì các bộ phận tạo thành một con đường dẫn truyền xung thần kinh liên tục.
Vì các bộ phận đều thực hiện quá trình khử cực, đảo cực và tái phân cực liên tục.
Câu 10

Trong cung phản xạ, đáp ứng của cơ xương có tác dụng như thế nào đối với cơ thể?

Giúp thực hiện các chuyển động linh hoạt, qua đó thích ứng kịp thời với kích thích để tránh khỏi tổn thương từ môi trường.
Giúp điều hoà các loại hormone nội tiết tố, qua đó duy trì trạng thái cân bằng nội môi giúp cơ thể hoạt động ổn định hơn.
Giúp tăng cường quá trình trao đổi chất, qua đó sinh ra nguồn hoá năng ổn định để duy trì các hoạt động sống của cơ thể.
Giúp tổng hợp các loại kháng thể, qua đó tạo ra hệ miễn dịch đặc hiệu để chống lại các mầm bệnh gây hại từ môi trường.
Câu 11

Thụ thể cảm giác có thể là những loại tế bào nào sau đây?

Tế bào biểu mô chuyên hoá.
Đầu mút của các neuron.
Neuron.
Tế bào mô cơ hoặc tuyến.


Câu 12

Cho biết các loại thụ thể cảm giác dựa trên các ví dụ sau.

- Thụ thể phát hiện tổn thương mô ở da. → Đây là thụ thể .

- Thụ thể cảm nhận sự động chạm ở bề mặt da. → Đây là thụ thể .

- Thụ thể phát hiện ánh sáng trong mắt. → Đây là thụ thể .

- Thụ thể cảm nhận nóng, lạnh ở lưỡi. → Đây là thụ thể .

- Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học ở màng sau synapse. → Đây là thụ thể .

Câu 13

Nối các thụ thể cảm giác dưới đây với vai trò của chúng.

Câu 14

Để có cảm giác, cần những bộ phận nào sau đây?

Cơ hay tuyến.
Tuỷ sống hay não bộ.
Dây thần kinh vận động.
Dây thần kinh cảm giác.
Thụ thể cảm giác.
Câu 15

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.

Câu 1:

Chúng ta nhìn thấy hình ảnh của vật nhờ quá trình sau:

Ở màng lưới mắt có tế bào và tế bào tiếp nhận ánh sáng, khởi phát , theo dây thần kinh về vùng thị giác ở để phân tích, cho ra cảm giác về hình ảnh và màu sắc của vật.

Câu 2:

Chúng ta nghe được âm thanh nhờ quá trình sau:

Sóng âm thanh dao động làm rung , rồi truyền qua chuỗi để làm khuếch đại âm thanh, truyền áp lực tới cửa sổ bầu dục và tới dịch trong . Sóng âm làm các (thụ thể cơ học) trong ốc tai dao động, khởi phát nên lan truyền theo dây thần kinh về ở vỏ não để phân tích.

Câu 16

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.

Chúng ta có thể cảm nhận được vị trí và chuyển động của cơ thể dù đang nhắm mắt nhờ sự chuyển dịch của chất dịch lỏng bên trong cơ quan (tai trong) đã kích thích các tế bào hưng phấn, khởi phát xung thần kinh truyền về vỏ não và giúp nhận biết vị trí.

Câu 17

Hãy cho biết các phản xạ dưới đây thuộc loại phản xạ không điều kiện hay có điều kiện.

a) Dừng xe trước vạch kẻ khi thấy đèn tín hiệu giao thông chuyển sang màu đỏ. → .

b) Người run lập cập khi mặc không đủ ấm trong thời tiết lạnh giá. → .

c) Thở nhanh khi không khí trong phòng không đủ O2. → .

Câu 18

Những giải thích sau là đúng hay sai khi nói về bản chất của các phản xạ dưới đây?

a) Dừng xe trước vạch kẻ khi thấy đèn tín hiệu giao thông chuyển sang màu đỏ.

b) Người run lập cập khi mặc không đủ ấm trong thời tiết lạnh giá.

c) Thở nhanh khi không khí trong phòng không đủ O2.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) (c) là phản xạ không điều kiện vì đây là cơ chế tự động giúp cơ thể duy trì cân bằng nội môi mà không cần phải trải qua học tập.
b) (a) là phản xạ có điều kiện vì đây là tập tính được hình thành trong đời sống cá thể thông qua quá trình học tập và rút kinh nghiệm.
c) (b) là phản xạ không điều kiện vì đây là phản ứng bẩm sinh, mang tính di truyền và đã có sẵn ngay từ khi sinh ra.
Câu 19

Phản xạ có điều kiện được hình thành như thế nào?

Kích hoạt một số gene quy định tập tính bẩm sinh hoạt động dưới tác động của các yếu tố môi trường bên ngoài.
Hình thành các mối liên hệ thần kinh mới giữa các vùng trên vỏ não do thay đổi về cấu trúc và chức năng synapse.
Hình thành các cung phản xạ mới nối các thụ thể cảm giác với bộ phận trung ương và dẫn tới bộ phận thực hiện tương ứng.
Tăng số lượng tế bào thần kinh vận động và tế bào thần kinh cảm giác do sự lặp đi lặp lại của các tác động môi trường.
Câu 20

Độc tố tetrodotoxin có trong cá nóc ngăn chặn quá trình khử cực và đảo cực trên các sợi thần kinh. Tại sao điều này có thể gây tử vong ở người ăn cá nóc?

Vì các chất trung gian hoá học bị phân huỷ tại khe synapse, dẫn đến não bộ mất đi khả năng nhận thức và tử vong.
Vì xung thần kinh không thể lan truyền trên sợi thần kinh làm liệt hệ cơ xương và cơ hô hấp, khiến cơ thể thiếu O2.
Vì quá trình tái phân cực diễn ra liên tục khiến các cơ co thắt dữ dội, làm các hệ cơ quan bị tổn thương và hoại tử nặng.
Vì các ion Ca2+ bị tích tụ bên trong chuỳ synapse, dẫn đến ngộ độc tế bào thần kinh, làm hệ thần kinh trung ương bị tê liệt.
Câu 21

Vi khuẩn Clostridium botulinum đôi khi xuất hiện trong thức ăn để lâu ngoài không khí và tiết ra độc tố botulinum, độc tố này ngăn cản giải phóng acetylcholine ở chuỳ synapse thần kinh – cơ xương.

Câu 1:

Nếu ăn phải thức ăn có độc tố của loại vi khuẩn này thì hậu quả sẽ như thế nào?

Hoại tử các cơ quan tiêu hoá → chảy máu trong.
Tê liệt các cơ vận động → ngừng hô hấp.
Tê liệt các thụ thể cảm giác → mất cảm giác.
Chết các tế bào thần kinh → chết não.
Câu 2:

Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới hậu quả trên là vì

màng sau synapse nhận quá nhiều acetylcholine cùng một lúc dẫn tới hiện tượng tái phân cực kéo dài.
màng trước synapse tích tụ quá nhiều acetylcholine dẫn tới xung thần kinh bị truyền ngược chiều.
màng sau synapse không có acetylcholine gắn vào thụ thể nên không thể truyền xung thần kinh.
màng trước synapse bị phân huỷ khiến các ion Ca2+ tự do đi vào bên trong tế bào cơ làm cơ bị tê liệt.
Câu 22

Nếu nhìn gần trong thời gian dài (ví dụ: đọc sách dưới ánh sáng yếu, bàn ghế không phù hợp với kích thước cơ thể) làm thuỷ tinh thể phồng lên và giữ nguyên ở trạng thái phồng.

Câu 1:

Trạng thái phồng của thuỷ tinh thể ảnh hưởng như thế nào đến khả năng nhìn các vật?

Mắt chỉ nhìn rõ được các vật ở gần mà không nhìn rõ các vật ở xa.
Mắt không nhận diện được hình dáng và màu sắc của vật.
Mắt chỉ nhìn rõ được các vật ở xa mà không nhìn rõ các vật ở gần.
Mắt nhìn thấy một vật thành hai vật chồng chéo lên nhau.
Câu 2:

Khả năng nhìn các vật bị thay đổi là do

ảnh của vật rơi vào phía trước võng mạc.
ảnh của vật rơi vào phía sau của võng mạc.
ảnh của vật rơi vào điểm mù võng mạc.
ảnh của vật bị nhân đôi khi chạm tới màng lưới.