Phần 1

(3 câu)
Câu 1

Xét các cặp oxi hoá – khử sau:

Cặp oxi hoá – khử

Al3+/Al

Ag+/Ag

Mg2+/Mg

Fe2+/Fe

Thế điện cực chuẩn (V)

−1,676

+0,799

−2,356

−0,44

Câu 1:

a) Kim loại có tính khử mạnh nhất, yếu nhất lần lượt là

Al, Fe.
Mg, Ag.
Al, Ag.
Mg, Fe.
Câu 2:

b) Số kim loại khử được ion H+ thành khí H2 ở điều kiện chuẩn là

1.
4.
3.
2.
Câu 3:

c) Số kim loại khử được ion Ag+ thành Ag ở điều kiện chuẩn là

4.
2.
3.
1.
Câu 2

Cho pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử ở điều kiện chuẩn: Pb2+/Pb và Zn2+/Zn với thế điện cực chuẩn tương ứng là −0,126 V và −0,762 V.

Câu 1:

Nối cặp oxi hoá – khử với điện cực tương ứng khi pin hoạt động.

Câu 2:

Phản ứng nào sau đây xảy ra tại cực dương (cathode) khi pin Zn – Pb hoạt động?

ZnZn2++2eZn \rightarrow Zn^{2+} + 2e.
PbPb2++2ePb \rightarrow Pb^{2+} + 2e.
Zn2++2eZnZn^{2+} + 2e \rightarrow Zn.
Pb2++2ePbPb^{2+} + 2e \rightarrow Pb.
Câu 3:

Phản ứng nào sau đây xảy ra tại cực âm (anode) khi pin Zn – Pb hoạt động?

Zn2++2eZnZn^{2+} + 2e \rightarrow Zn.
ZnZn2++2eZn \rightarrow Zn^{2+} + 2e.
Pb2++2ePbPb^{2+} + 2e \rightarrow Pb.
PbPb2++2ePb \rightarrow Pb^{2+} + 2e.
Câu 4:

Phương trình hoá học của phản ứng điện phân là

Zn2++PbZn+Pb2+Zn^{2+} + Pb \rightarrow Zn + Pb^{2+}.
Zn+Pb2+Zn2++PbZn + Pb^{2+} \rightarrow Zn^{2+} + Pb.
Pb+Zn2+Pb2++ZnPb + Zn^{2+} \rightarrow Pb^{2+} + Zn.
Zn+PbZn2++Pb2+Zn + Pb \rightarrow Zn^{2+} + Pb^{2+}.
Câu 5:

Xác định suất điện động chuẩn của pin (theo V, làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần nghìn).

Trả lời: .

Câu 3

Sức điện động chuẩn của pin điện hoá gồm hai điện cực M2+/M và Ag+/Ag bằng 1,056 V.

Cho biết:

Cặp oxi hoá – khử

Fe2+/Fe

Ni2+/Ni

Sn2+/Sn

Cu2+/Cu

Ag+/Ag

Thế điện cực chuẩn (V)

−0,44

−0,257

−0,137

+0,340

+0,799

Câu 1:

a) Kim loại phù hợp với M là

Sn.
Ni.
Fe.
Cu.
Câu 2:

Để pin điện hoá có sức điện động chuẩn lớn nhất, kim loại M phù hợp là

Cu.
Ni.
Sn.
Fe.