Nội năng của vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật vì
khi nhiệt độ thay đổi làm thay đổi tốc độ chuyển động của các phân tử nên động năng phân tử thay đổi; khi thể tích thay đổi làm thay đổi khoảng cách giữa các phân tử nên thế năng phân tử thay đổi.
thể tích thay đổi làm thay đổi tốc độ chuyển động của các phân tử nên động năng phân tử thay đổi, trong khi nhiệt độ thay đổi sẽ làm lực tương tác và khoảng cách giữa chúng thay đổi nên thế năng phân tử thay đổi.
khi nhiệt độ thay đổi thì khoảng cách giữa các phân tử thay đổi dẫn đến thay đổi thế năng phân tử, còn thể tích thay đổi góp phần làm đẩy nhanh tốc độ thay đổi của nhiệt độ.
nội năng là tổng động năng phân tử và thế năng phân tử, mà cả hai loại năng lượng này đều chỉ thay đổi khi nhiệt độ và thể tích của vật cùng thay đổi.
Câu 2
1đ
Câu 1:
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi mô tả sự thay đổi nội năng của lượng khí trong xi lanh ở Hình 2.3a?
Nội năng của lượng khí lúc đầu tăng sau đó giảm.
Nội năng của lượng khí không đổi.
Nội năng của lượng khí tăng.
Nội năng của lượng khí giảm.
Câu 2:
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi mô tả sự thay đổi nội năng của lượng khí trong xi lanh ở Hình 2.3b?
Nội năng của lượng khí không đổi.
Nội năng của lượng khí lúc đầu tăng sau đó giảm.
Nội năng của lượng khí giảm.
Nội năng của lượng khí tăng.
Câu 3
1đ
Hãy ghép các hệ thức (cột bên trái) với mô tả quá trình thay đổi nội năng tương ứng (cột bên phải).
ΔU=Q khi Q>0
Vật nhận nhiệt từ vật khác
ΔU=Q khi Q<0
Vật truyền nhiệt cho vật khác
ΔU=A khi A>0
Vật nhận được nhiệt và thực hiện công lên vật khác
ΔU=A khi A<0
Vật thực hiện công lên vật khác
ΔU=A+Q khi Q>0 và A<0
Vật nhận được công và truyền nhiệt cho vật khác
ΔU=A+Q khi Q<0 và A>0
Vật nhận công từ vật khác
Câu 4
1đ
Nội năng của vật biến đổi như thế nào trong các trường hợp sau:
a) Vật rắn đang nóng chảy: động năng phân tử , thế năng phân tử nên nội năng .
b) Nước đá đang tan: động năng phân tử , thế năng phân tử nên nội năng .
c) Hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ không đổi: động năng phân tử , thế năng phân tử nên nội năng .
Câu 5
1đ
Một vật khối lượng 1 kg trượt không vận tốc ban đầu từ đỉnh xuống chân một mặt phẳng dài 21 m, nghiêng 30∘ so với mặt nằm ngang. Tốc độ của vật ở chân mặt phẳng là 4,1 m/s. Lấy g=9,8 m/s2. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với mặt phẳng nghiêng.
Câu 1:
Trong quá trình chuyển động trên, công của lực ma sát có độ lớn là bao nhiêu jun (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Trả lời: .
Câu 2:
Độ biến thiên nội năng của vật trong quá trình chuyển động trên là bao nhiêu jun (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Trả lời: .
Bài thi của bạn đang được nộp, chờ xíu để nhận kết quả nha...!!!
Báo lỗi
Nhận 1-3 ngày VIP từ OLM với mỗi lỗi được thông báo đúng