Phần 1

(15 câu)
Câu 1

Một số đại lượng đặc trưng của các nguyên tố nhóm IA được trình bày trong Bảng 24.1.

Bảng 24.1. Một số đại lượng đặc trưng của các nguyên tố nhóm IA

Nguyên tố

Số hiệu nguyên tử

Tên gọi

Cấu hình electron

Bán kính nguyên tử (pm)

Thế điện cực chuẩn (V)

Li

3

Lithium

[He]2s1

152

–3,040

Na

11

Sodium

[Ne]3s1

186

–2,713

K

19

Potassium

[Ar]4s1

227

–2,924

Rb

37

Rubidium

[Kr]5s1

248

–2,924

Cs

55

Caesium

[Xe]6s1

265

–2,923

Câu 1:

Bán kính nguyên tử từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?

Tăng dần.
Không thay đổi.
Tăng rồi giảm.
Giảm dần.
Câu 2:

Từ Li đến Cs, tính khử của các kim loại nhóm IA biến đổi như thế nào?

Tăng rồi giảm.
Giảm dần.
Tăng dần.
Không thay đổi.
Câu 3:

Số oxi hóa đặc trưng của nguyên tố kim loại nhóm IA là

+2.
0.
+1.
+3.
Câu 2

Các nguyên tố kim loại nhóm IA không tồn tại ở dạng đơn chất trong tự nhiên do

không có khả năng dẫn điện nên không bền ở trạng thái đơn chất.
có khối lượng riêng nhỏ nên dễ bay hơi ở điều kiện thường.
có nhiệt độ nóng chảy cao nên không tồn tại ở dạng nguyên tử tự do.
có tính khử rất mạnh nên dễ phản ứng với các chất trong môi trường.
Câu 3

Một số thông số vật lí của kim loại nhóm IA được trình bày ở Bảng 24.2.

Bảng 24.2. Một số thông số vật lí của kim loại nhóm IA

Kim loại

Nhiệt độ nóng chảy (oC)

Nhiệt độ sôi (oC)

Khối lượng riêng (g/cm3)

Độ cứng

Li

180,5

1341

0,534

0,6

Na

97,8

881

0,968

0,5

K

63,4

759

0,89

0,4

Rb

39,3

691

1,532

0,3

Cs

28,4

668

1,878

0,2

Câu 1:

Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?

Tăng rồi giảm.
Giảm dần.
Không thay đổi.
Tăng dần.
Câu 2:

Khối lượng riêng của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?

Giảm rồi tăng.
Không thay đổi.
Giảm dần.
Tăng dần.
Câu 3:

Độ cứng của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?

Giảm rồi tăng.
Không thay đổi.
Giảm dần.
Tăng dần.
Câu 4

Câu 1:

Khi cho kim loại nhóm IA (Li, Na, K) tác dụng với nước trong phòng thí nghiệm, cần lấy mẫu kim loại nhỏ vì nó

có khối lượng riêng nhỏ.
dễ thăng hoa ở nhiệt độ thường.
phản ứng với nước tỏa nhiều nhiệt.
có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Câu 2:

Sodium được dùng để loại bỏ nước khỏi một số dung môi hữu cơ như ether vì

nó hấp thụ nước có hỗn hợp dung môi.
nó phản ứng với nước tạo ra khí H2.
nó làm giảm độ tan của dung môi.
nó làm giảm nhiệt độ sôi của dung môi.
Câu 5

Câu 1:

a) Tại sao có thể bảo quản Na, K bằng cách ngâm trong dầu hỏa?

Do nó có nhiệt độ nóng chảy thấp ở điều kiện thường.
Do nó dễ dàng phản ứng với không khí và hơi nước.
Do nó có độ cứng nhỏ và dễ bị biến dạng cơ học.
Do nó có khối lượng riêng nhỏ và nổi trên mặt nước.
Câu 2:

b) Có thể sử dụng các alcohol (ví dụ ethanol) để bảo quản kim loại nhóm IA không?

Không, vì ethanol phản ứng với kim loại nhóm IA tạo ra muối và giải phóng khí hydrogen.
Có, vì ethanol tạo ra lớp màng mỏng bảo vệ kim loại khỏi oxygen và hơi nước.
Có, vì ethanol không chứa nước nên không phản ứng với kim loại nhóm IA.
Không, vì ethanol hòa tan kim loại nhóm IA làm kim loại biến mất trong dung dịch.
Câu 6

Quá trình điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn có thể xảy ra các bán phản ứng sau:

(1) 2ClCl2+2e2 C l^{-} \rightarrow C l_{2} + 2 e

(2) 2H2O+2eH2+2OH2 H_{2} O + 2 e \rightarrow H_{2} + 2 O H^{-}

(3) Na++eNaN a^{+} + e \rightarrow N a

(4) 4OHO2+2H2O+4e4 O H^{-} \rightarrow O_{2} + 2 H_{2} O + 4 e

Hãy sắp xếp các bán phản ứng xảy ra vào hai điện cực sau:

Cathode xảy ra bán phản ứng: .

Anode xảy ra bán phản ứng: .

(2) (4) (3) (1)

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 7

NaHCO3 là hợp chất kém bền nhiệt, bắt đầu bị phân hủy ở khoảng 120 oC theo phản ứng:

2NaHCO3(s)Na2CO3(s)+CO2(g)+H2O(g)2NaHCO_3\left(s\right)\rightarrow Na_2CO_3\left(s\right)+CO_2\left(g\right)+H_2O\left(g\right)

Trong thực tiễn, NaHCO3 được dùng làm bột nở trong chế biến thực phẩm và làm chất chữa cháy dạng bột. Cơ sở chung của các ứng dụng này là

tạo ra Na2CO3 có tính base mạnh, trung hòa acid trong thực phẩm và trong đám cháy.
tạo ra khí CO2 khi bị nhiệt phân, làm tăng áp suất và đẩy oxygen ra khỏi vùng cháy.
sinh ra khí CO2 và hơi nước khi bị nhiệt phân, làm bột nở phồng và làm giảm nồng độ oxygen.
hấp thụ nhiệt mạnh khi phân hủy, làm hạ nhiệt độ môi trường xung quanh.
Câu 8

Câu 1:

a) Viên sủi chứa NaHCO3 và acid hữu cơ (viết gọn là HX) có khả năng tạo bọt khí khi hòa tan vào nước. Phản ứng hóa học xảy ra là

NaHCO3+HXNaOH+CO2+HXN a H C O_{3} + H X \rightarrow N a O H + C O_{2} + H X.
NaHCO3+HXNaX+CO2+H2ON a H C O_{3} + H X \rightarrow N a X + C O_{2} + H_{2} O.
2NaHCO3Na2CO3+CO2+H2O2 N a H C O_{3} \rightarrow N a_{2} C O_{3} + C O_{2} + H_{2} O.
NaHCO3NaOH+CO2N a H C O_{3} \rightarrow N a O H + C O_{2}.
Câu 2:

b) Trong kĩ thuật xử lí nước, NaHCO3 được dùng để điều chỉnh pH khi nước dư acid vì nó

hòa tan trong nước tạo ra môi trường base mà không tạo khí thoát ra.
bị nhiệt phân tạo Na2CO3 có tính base mạnh hơn trong dung dịch.
phản ứng với acid tạo ra muối, CO2 và H2O nên làm giảm nồng độ H+.
phân hủy trong nước tạo NaOH làm dung dịch trở nên base mạnh.
Câu 9

Trong thực tiễn, sodium carbonate được dùng để tách loại ion Mg2+ và Ca2+ ra khỏi nước (để làm mềm nước).

Câu 1:

Những phương trình hóa học nào sau đây xảy ra khi cho sodium carbonate vào nước cứng chứa ion Mg2+ và Ca2+?

Mg2++2ClMgCl2M g^{2 +} + 2 C l^{-} \rightarrow M g C l_{2}.
Mg2++CO32MgCO3M g^{2 +} + C O_{3}^{2 -} \rightarrow M g C O_{3} \downarrow.
Ca2++2OHCa(OH)2C a^{2 +} + 2 O H^{-} \rightarrow C a \left(\right. O H \left.\right)_{2} \downarrow.
CO32+H2OHCO3+OHCO_3^{2-} + H_2O \rightleftharpoons HCO_3^- + OH^-.
Ca2++CO32CaCO3C a^{2 +} + C O_{3}^{2 -} \rightarrow C a C O_{3} \downarrow.
Câu 2:

Cơ sở của ứng dụng làm mềm nước cứng bằng sodium carbonate là

Na2CO3 hấp phụ các ion Ca2+ và Mg2+ trên bề mặt tinh thể nên loại bỏ khỏi nước.
Na2CO3 oxi hóa các ion kim loại Ca2+ và Mg2+ thành kim loại ở dạng đơn chất.
Na2CO3 phản ứng với nước tạo thành NaOH làm tăng pH giúp nước mềm hơn.
Na2CO3 cung cấp ion CO32- kết tủa Ca2+ và Mg2+ dưới dạng muối carbonate không tan.
Câu 10

Câu 1:

Phương trình mô tả phản ứng xảy ra khi nung vôi để cung cấp vôi sống và carbon dioxide trong quy trình Solvay là

Ca(OH)2+CO2CaCO3+H2OC a \left(\right. O H \left.\right)_{2} + C O_{2} \rightarrow C a C O_{3} + H_{2} O.
CaCO3tCaO+CO2C a C O_{3} \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} C a O + C O_{2}.
CaCO3+2HClCaCl2+CO2+H2OC a C O_{3} + 2 H C l \rightarrow C a C l_{2} + C O_{2} + H_{2} O.
CaO+CO2CaCO3C a O + C O_{2} \rightarrow C a C O_{3}.
Câu 2:

Trong quy trình Solvay, ammonia được tái chế từ dung dịch ammonium chloride nhờ phản ứng với vôi sống. Phương trình hóa học xảy ra trong quá trình trên là

NH3+HClNH4ClN H_{3} + H C l \rightarrow N H_{4} C l.
2NH4Cl+CaO2NH3+CaCl2+H2O2 N H_{4} C l + C a O \rightarrow 2 N H_{3} + C a C l_{2} + H_{2} O.
NH4Cl+NaOHNH3+NaCl+H2ON H_{4} C l + N a O H \rightarrow N H_{3} + N a C l + H_{2} O.
NH4CltNH3+HClN H_{4} C l \overset{t^{\circ}}{\rightarrow} N H_{3} + H C l.
Câu 3:

Quy trình Solvay làm giảm thiểu tác động đến môi trường do

không phát sinh bất kì sản phẩm phụ nào trong quá trình sản xuất.
toàn bộ chất thải rắn và khí đều được loại bỏ hoàn toàn.
các phản ứng xảy ra ở điều kiện thường nên không tiêu tốn năng lượng.
CO2 và NH3 được thu hồi và tái sử dụng trong chu trình sản xuất.
Câu 11

Sodium carbonate được dùng để loại bỏ ion Fe3+ trong nước phèn.

Câu 1:

Phương trình hóa học nào sau đây giải thích đúng bản chất của quá trình trên?

2Fe3++3CO32+3H2O2Fe(OH)3+3CO22Fe^{3+} + 3CO_{3}^{2-} + 3H_{2}O \rightarrow 2Fe(OH)_{3} \downarrow + 3CO_{2} \uparrow.
2Fe3++3CO32+3H2O2Fe(OH)3+3CO22Fe^{3+} + 3CO_{3}^{2-} + 3H_{2}O \rightarrow 2Fe(OH)_{3} \downarrow + 3CO_{2} \uparrow.
Fe3++3OHFe(OH)3Fe^{3+} + 3OH^{-} \rightarrow Fe(OH)_{3} \downarrow.
2Fe3++3CO32Fe2(CO3)32Fe^{3+} + 3CO_{3}^{2-} \rightarrow Fe_{2}(CO_{3})_{3} \downarrow.
Câu 2:

Cơ sở của ứng dụng trên là

Na2CO3 cung cấp ion CO32- để hình thành FeCO3 kết tủa.
Na2CO3 làm tăng độ tan của ion Fe3+ trong nước.
Na2CO3 đã oxi hóa ion Fe3+ thành đơn chất kim loại Fe.
Na2CO3 tạo ra môi trường base làm Fe3+ kết tủa.
Câu 12

Dựa vào kết quả thí nghiệm để trả lời các câu hỏi dưới đây.

Câu 1:

Phương trình hóa học đúng khi sodium tác dụng với nước là

Na+H2ONaOH+12H2N a + H_{2} O \rightarrow N a O H + \frac{1}{2} H_{2}.
2Na+H2ONa2O+H22 N a + H_{2} O \rightarrow N a_{2} O + H_{2}.
Na+2H2ONa(OH)2+H2Na+2H_2O\rightarrow Na\left(OH\right)_2+H_2.
2Na+2H2O2NaOH+H22 N a + 2 H_{2} O \rightarrow 2 N a O H + H_{2}.
Câu 2:

Hoàn thành nhận định sau:

Khi cho lithium, sodium, potassium tác dụng với nước, mức độ phản ứng tăng dần theo thứ tự là < < .

K Li Na

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 3:

Cách nào sau đây có thể nhận biết môi trường của các dung dịch sau phản ứng?

Dung dịch NaCl.
Dung dịch H2SO4 loãng.
Dung dịch KNO3.
Phenolphthalein.
Quỳ tím.
Câu 13

Những phương trình hóa học nào sau đây xảy ra khi các kim loại Li, Na, K tác dụng với khí chlorine?

2K+2Cl22KCl22 K + 2 C l_{2} \rightarrow 2 K C l_{2}.
2Li+Cl22LiCl2 L i + C l_{2} \rightarrow 2 L i C l.
Na+Cl2NaCl2N a + C l_{2} \rightarrow N a C l_{2}.
Li+Cl2LiCl2L i + C l_{2} \rightarrow L i C l_{2}.
2K+Cl22KCl2 K + C l_{2} \rightarrow 2 K C l.
2Na+Cl22NaCl2 N a + C l_{2} \rightarrow 2 N a C l.
Câu 14

Những phương trình hóa học nào sau đây xảy ra trong thí nghiệm khi các kim loại Li, Na, K tác dụng với oxygen?

2Na+O22NaO2 N a + O_{2} \rightarrow 2 N a O.
K+O2KO2K + O_{2} \rightarrow K O_{2}.
2K+O2K2O2 K + O_{2} \rightarrow K_{2} O.
4Na+O22Na2O4 N a + O_{2} \rightarrow 2 N a_{2} O.
2Li+O22LiO2 L i + O_{2} \rightarrow 2 L i O.
4Li+O22Li2O4 L i + O_{2} \rightarrow 2 L i_{2} O.
Câu 15

Khi tiến hành thí nghiệm thử màu ngọn lửa với các dung dịch LiCl, NaCl, KCl, màu ngọn lửa thu được như sau:

Ion Li+ cho màu .

Ion Na+ cho màu .

Ion K+ cho màu .

tím nhạtđỏ thẫmVàng sáng

(Kéo thả hoặc click vào để điền)