Bài tập Tích phân (SGK)

Câu 1

Sử dụng ý nghĩa hình học của tích phân, tính các tích phân sau.

Câu 1:

12(2x+1)dx\displaystyle\int\limits_1^2 (2x + 1)\mathrm{d}x bằng diện tích của hình thang ABCDABCD giới hạn bởi

đồ thị y=2x+1y = 2x+1, trục hoành và hai đường thẳng x=1,x=2x=1, x=2.
đồ thị y=2x+1y = 2x+1, trục hoành và hai đường thẳng x=0,x=2x=0, x=2.
đồ thị y=2x+1y = 2x+1, trục tung và hai đường thẳng x=0,x=1x=0, x=1.
đồ thị y=2x+1y = 2x+1, trục tung và hai đường thẳng x=1,x=2x=1, x=2.
Câu 2:

12(2x+1)dx\displaystyle\int\limits_1^2 (2x + 1)\mathrm{d}x bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 3:

339x2dx\displaystyle\int\limits_{-3}^3 \sqrt{9 - x^2}\mathrm{d}x bằng diện tích

nửa phía trên trục hoành của hình tròn tâm tại gốc toạ độ OO và bán kính R=3R = 3.
nửa phía trên trục hoành của hình tròn tâm tại gốc toạ độ A(3;3)A(-3;3) và bán kính R=9R = 9.
nửa phía dưới trục hoành của parabol y=x29y = x^2 - 9.
nửa phía trên trục hoành của parabol y=x2+9y = -x^2 + 9.
Câu 4:

339x2dx\displaystyle\int\limits_{-3}^3 \sqrt{9 - x^2}\mathrm{d}x bằng

9π2\dfrac{9\pi}{2}.
3π2\dfrac{3\pi}{2}.
3π3\pi.
9π9\pi.
Câu 2

Cho 03f(x)dx=5\displaystyle\int\limits_0^3 f(x)\mathrm{d}x = 503g(x)dx=2\displaystyle\int\limits_0^3 g(x)\mathrm{d}x = 2.

Câu 1:

Giá trị của 03[f(x)+g(x)]dx\displaystyle\int\limits_0^3 \big[f(x) + g(x)\big]\mathrm{d}x bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 2:

Giá trị của 03[f(x)g(x)]dx\displaystyle\int\limits_0^3 \big[f(x) - g(x)\big]\mathrm{d}x bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 3:

Giá trị của 033f(x)dx\displaystyle\int\limits_0^3 3f(x)\mathrm{d}x bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 4:

Giá trị của 03[2f(x)3g(x)]dx\displaystyle\int\limits_0^3 \big[2f(x) - 3g(x)\big]\mathrm{d}x bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 3

Tính các tích phân sau.

Câu 1:

03(3x1)2dx\displaystyle\int\limits_0^3 (3x - 1)^2\mathrm{d}x bằng

5757.
5151.
6363.
572\dfrac{57}{2}.
Câu 2:

0π2(1+sinx)dx\displaystyle\int\limits_0^{\frac{\pi}{2}} (1 + \sin x)\mathrm{d}x bằng

π21\dfrac{\pi}{2} - 1.
π2\dfrac{\pi}{2}.
π2+1\dfrac{\pi}{2} + 1.
π+1\pi + 1.
Câu 3:

01(e2x+3x2)dx\displaystyle\int\limits_0^1 (\mathrm{e}^{2x} + 3x^2)\mathrm{d}x bằng

e2+12\mathrm{e}^2 + \dfrac{1}{2}.
e2+1\mathrm{e}^2 + 1.
12e2+12\dfrac{1}{2}\mathrm{e}^2 + \dfrac{1}{2}.
12e2+1\dfrac{1}{2}\mathrm{e}^2 + 1.
Câu 4:

122x+1dx\displaystyle\int\limits_{-1}^2 |2x + 1|\mathrm{d}x bằng

77.
152\dfrac{15}{2}.
132\dfrac{13}{2}.
66.
Câu 4

Một vật chuyển động dọc theo một đường thẳng sao cho vận tốc của nó tại thời điểm tt (giây) là v(t)=t2t6v(t) = t^2 - t - 6 (m/s).

Câu 1:

Tìm độ dịch chuyển của vật trong khoảng thời gian 1t41 \le t \le 4, tức là tính 14v(t)dt\displaystyle\int\limits_1^4 v(t)\mathrm{d}t (viết kết quả dạng số thập phân, nếu vật dịch chuyển sang bên trái so với vị trí tại t=1t=1 giây thì độ dịch chuyển nhận giá trị âm).

Trả lời: m.

Câu 2:

Tìm tổng quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian 1t41 \le t \le 4, tức là tính 14v(t)dt\displaystyle\int\limits_1^4 |v(t)|\mathrm{d}t.

92\dfrac{9}{2} m.
436\dfrac{43}{6} m.
556\dfrac{55}{6} m.
616\dfrac{61}{6} m.
Câu 5

Giả sử lợi nhuận biên (tính bằng triệu đồng) của một sản phẩm được mô hình hoá bằng công thức P(x)=0,0005x+12,2P'(x) = -0,0005x + 12,2. Ở đây P(x)P(x) là lợi nhuận (tính bằng triệu đồng) khi bán được xx đơn vị sản phẩm.

Câu 1:

Tìm sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 100100 lên 101101 đơn vị sản phẩm.

Trả lời: triệu đồng.

Câu 2:

Tìm sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 100100 lên 110110 đơn vị sản phẩm.

Trả lời: triệu đồng.

Câu 6

Giả sử vận tốc vv của dòng máu ở khoảng cách rr từ tâm của động mạch bán kính RR không đổi, có thể được mô hình hoá bởi công thức v=k(R2r2)v = k(R^2 - r^2), trong đó kk là một hằng số. Vận tốc lớn nhất của dòng máu lớn gấp bao nhiêu lần vận tốc trung bình (đối với rr) của động mạch trong khoảng 0rR0 \le r \le R?

2,52,5 lần.
1,51,5 lần.
33 lần.
22 lần.