Phần 1

(5 câu)
Câu 1

Tính các thương:

a) 297:(3)=297 : (-3) = .

b) (396):(12)=(-396) : (-12) = .

c) (600):15=(-600) : 15 = .

Câu 2

Câu 1:

Các ước của 3030

A
1;1;2;2;5;5;10;10;25;25;50;501; -1; 2; -2; 5; -5; 10; -10; 25; -25; 50; -50.
B
1;1;2;2;3;3;5;5;6;6;10;10;15;15;30;301; -1; 2; -2; 3; -3; 5; -5; 6; -6; 10; -10; 15; -15; 30; -30.
C
1;2;3;5;6;10;15;301; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30.
D
1;1;2;2;3;3;6;6;7;7;14;14;21;21;42;421; -1; 2; -2; 3; -3; 6; -6; 7; -7; 14; -14; 21; -21; 42; -42.
Câu 2:

Các ước của 4242

A
1;1;2;2;3;3;5;5;6;6;10;10;15;15;30;301; -1; 2; -2; 3; -3; 5; -5; 6; -6; 10; -10; 15; -15; 30; -30.
B
1;1;2;2;5;5;10;10;25;25;50;501; -1; 2; -2; 5; -5; 10; -10; 25; -25; 50; -50.
C
1;1;2;2;3;3;6;6;7;7;14;14;21;21;42;421; -1; 2; -2; 3; -3; 6; -6; 7; -7; 14; -14; 21; -21; 42; -42.
D
1;2;3;6;7;14;21;421; 2; 3; 6; 7; 14; 21; 42.
Câu 3:

Các ước của 50-50

A
1;1;5;5;10;10;25;25;50;501; -1; 5; -5; 10; -10; 25; -25; 50; -50.
B
1;2;5;10;25;501; 2; 5; 10; 25; 50.
C
1;1;2;2;3;3;5;5;6;6;10;10;15;15;30;301; -1; 2; -2; 3; -3; 5; -5; 6; -6; 10; -10; 15; -15; 30; -30.
D
1;1;2;2;5;5;10;10;25;25;50;501; -1; 2; -2; 5; -5; 10; -10; 25; -25; 50; -50.
Câu 4:

Các ước chung của 30304242

1;1;2;2;3;3;6;61; -1; 2; -2; 3; -3; 6; -6.
1;1;2;2;3;3;5;5;6;61; -1; 2; -2; 3; -3; 5; -5; 6; -6.
1;1;2;2;3;31; -1; 2; -2; 3; -3.
1;2;3;61; 2; 3; 6.
Câu 3

Tập hợp nào sau đây là tập hợp M={xZx4M = \{x \in \mathbb{Z} \, | \, x \, \vdots \, 416x<20}-16 \le x \lt 20\} viết bằng cách liệt kê phần tử?

A
M={16;12;8;4;4;8;12;16}M=\{-16; -12; -8; -4; 4; 8; 12; 16\}.
B
M={16;12;8;4;0;4;8;12;16}M=\{-16; -12; -8; -4; 0; 4; 8; 12; 16\}.
C
M={16;12;8;4;0;4;8;12;16;20}M=\{-16; -12; -8; -4; 0; 4; 8; 12; 16; 20\}.
D
M={12;8;4;0;4;8;12;16;20}M=\{-12; -8; -4; 0; 4; 8; 12; 16; 20\}.
Câu 4
Tự luận

Tìm hai ước của 1515 có tổng bằng 4-4.

Câu 5

Cho bài toán: "Giải thích tại sao: Nếu hai số cùng chia hết cho 3-3 thì tổng và hiệu của hai số đó cũng chia hết cho 3-3".

Câu 1:

Các khẳng định sau đây là đúng hay sai khi chứng minh bài toán trên?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tổng của hai số aabb được tính bằng biểu thức: a+b=(3)p+(3)q=(3)(pq)a + b = (-3) \cdot p + (-3) \cdot q = (-3) \cdot (p \cdot q).
b) Gọi aabb là hai số nguyên cùng chia hết cho 3-3. Khi đó tồn tại hai số nguyên ppqq sao cho a=(3)pa = (-3) \cdot pb=(3)qb = (-3) \cdot q.
c) Áp dụng tính chất phân phối ta có a+b=(3)(p+q)a + b = (-3) \cdot (p + q). Vì p+qp + q là số nguyên nên (3)(p+q)(-3) \cdot (p + q) chia hết cho 3-3, chứng tỏ (a+b)(a + b) chia hết cho (3)(-3).
d) Hiệu của hai số aabbab=(3)p(3)q=(3)(pq)a - b = (-3) \cdot p - (-3) \cdot q = (-3)\cdot (p - q). Vì pqp - q là số nguyên nên (ab)(a - b) cũng chia hết cho 3-3.
Câu 2:

Từ cách giải thích của bài toán trên, hãy chọn phát biểu đúng cho kết luận tổng quát.

A
Nếu tổng của hai số nguyên chia hết cho một số nguyên cc (c0c \ne 0) thì mỗi số nguyên đó đều chia hết cho cc.
B
Nếu hai số nguyên cùng chia hết cho một số nguyên cc (c0c \ne 0) thì tích của chúng chia hết cho cc nhưng tổng thì không.
C
Nếu hai số nguyên cùng chia hết cho một số nguyên cc (c0c \ne 0) thì tổng của chúng chia hết cho cc nhưng hiệu thì không.
D
Nếu hai số nguyên cùng chia hết cho một số nguyên cc (c0c \ne 0) thì tổng và hiệu của chúng cũng chia hết cho cc.