Phần 1

(5 câu)
Câu 1

Câu 1:

Khảo sát hàm số y=x3+3x+1y = -x^3 + 3x + 1. Các khẳng định sau đây đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tập xác định của hàm số là R\mathbb{R} và đạo hàm y=3x2+3y' = -3x^2 + 3.
b) Hàm số đồng biến trên các khoảng (;1)(-\infty; -1)(1;+)(1; +\infty).
c) Bảng biến thiên của hàm số là: BBT 1.21 .
d) Đồ thị hàm số nhận điểm I(1;0)I(1; 0) làm tâm đối xứng.
Câu 2:

Khảo sát hàm số y=x3+3x2x1y = x^3 + 3x^2 - x - 1. Các khẳng định sau đây đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đạo hàm của hàm số là y=3x2+6x1y' = 3x^2 + 6x - 1.
b) Hàm số đồng biến trên khoảng (123;1+23)\Big(-1 - \dfrac{2}{\sqrt{3}} ; -1 + \dfrac{2}{\sqrt{3}}\Big).
c) Bảng biến thiên của hàm số là BBT 1.21B .
d) Đồ thị hàm số không đi qua gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0) và nhận (2;1)(-2;1) làm tâm đối xứng.
Câu 2

Câu 1:

Khảo sát hàm số y=2x+1x+1y = \dfrac{2x + 1}{x + 1}. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tập xác định là R{1}\mathbb{R} \setminus \{-1\} và đạo hàm y=1(x+1)2y' = \dfrac{1}{(x + 1)^2}.
b) Hàm số không có cực trị.
c) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là x=2x = 2 và tiệm cận ngang là y=1y = -1.
d) Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là điểm I(1;2)I(-1; 2).
Câu 2:

Khảo sát hàm số y=x+31xy = \dfrac{x + 3}{1 - x}. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đạo hàm của hàm số là y=4(1x)2y' = \dfrac{4}{(1 - x)^2}.
b) Hàm số đồng biến trên từng khoảng (;1)(-\infty; 1)(1;+)(1; +\infty).
c) Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng y=1y = 1.
d) Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ x=3x = 3.
Câu 3

Câu 1:

Khảo sát hàm số y=2x2x+4x1y = \dfrac{2x^2 - x + 4}{x - 1}. Các khẳng định sau đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đạo hàm của hàm số là y=2x24x3(x1)2y' = \dfrac{2x^2 - 4x - 3}{(x - 1)^2}.
b) Hàm số nghịch biến trên các khoảng (;1102)\Big(-\infty; 1 - \dfrac{\sqrt{10}}{2}\Big)(1+102;+)\Big(1 + \dfrac{\sqrt{10}}{2}; +\infty\Big).
c) Bảng biến thiên của hàm số là BBT 1.23.
d) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng x=1x = 1, tiệm cận xiên là đường thẳng y=2x+1y = 2x + 1 và đi qua điểm (0;4)(0; -4).
Câu 2:

Khảo sát hàm số y=x2+2x+1x+3y = \dfrac{x^2 + 2x + 1}{x + 3}. Các khẳng định sau đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đạo hàm của hàm số là y=14(x+3)2y' = 1 - \dfrac{4}{(x+3)^2}.
b) Hàm số đạt cực đại tại x=1x = -1 và đạt cực tiểu tại x=5x = -5.
c) Đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là đường thẳng y=x1y = x - 1.
d) Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là điểm I(3;4)I(-3; -4).
Câu 4

Một cốc chứa 3030 ml dung dịch KOH với nồng độ 100100 mg/ml. Một bình chứa dung dịch KOH khác với nồng độ 88 mg/ml được trộn vào cốc. Gọi C(x)C(x) là nồng độ KOH trong cốc sau khi trộn xx (ml) từ bình chứa.

Câu 1:

Biểu thức hàm số tính nồng độ C(x)C(x) (với x0x \ge 0) là

C(x)=3000+100x30+xC(x) = \dfrac{3\,000 + 100x}{30 + x}.
C(x)=3000+30x100+xC(x) = \dfrac{3\,000 + 30x}{100 + x}.
C(x)=300030+xC(x) = \dfrac{3\,000}{30 + x}.
C(x)=3000+8x30+xC(x) = \dfrac{3\,000 + 8x}{30 + x}.
Câu 2:

Khảo sát hàm số C(x)C(x) với x0x \ge 0, các mệnh đề sau đúng hay sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đạo hàm của hàm số là C(x)=2760(x+30)2C'(x) = -\dfrac{2\,760}{(x + 30)^2}.
b) Hàm số đồng biến trên khoảng (0;+)(0; +\infty).
c) Hàm số không có cực trị
d) Đồ thị hàm số nhận đường thẳng y=8y = 8 làm tiệm cận ngang.
Câu 3:

Giải thích tại sao nồng độ KOH trong cốc giảm theo xx nhưng luôn lớn hơn 88 mg/ml?

Vì hàm số C(x)C(x) đồng biến trên (0;+)(0; +\infty)limx+C(x)=8\lim\limits_{x \to +\infty} C(x) = 8.
Vì hàm số C(x)C(x) nghịch biến trên (0;+)(0; +\infty)limx+C(x)=+\lim\limits_{x \to +\infty} C(x) = +\infty.
Vì hàm số C(x)C(x) đồng biến trên (0;+)(0; +\infty)limx0C(x)=\lim\limits_{x \to 0} C(x) = -\infty.
Vì hàm số C(x)C(x) nghịch biến trên (0;+)(0; +\infty)limx+C(x)=8\lim\limits_{x \to +\infty} C(x) = 8.
Câu 5

Giả sử một điện trở 8Ω8 \, \Omega được mắc song song với một biến trở xΩx \, \Omega (x>0x > 0). Điện trở tương đương của mạch là hàm số R(x)=8x8+xR(x) = \dfrac{8x}{8 + x}.

Câu 1:

Điện trở tương đương của mạch thay đổi thế nào khi xx tăng?

Tăng.
Tăng rồi giảm.
Giảm.
Không thay đổi.
Câu 2:

Tại sao điện trở tương đương của mạch không bao giờ vượt quá 8Ω8 \, \Omega?

Vì hàm số R(x)R(x) nghịch biến trên (0;+)(0; +\infty)limx+R(x)=+\displaystyle \lim\limits_{x \to +\infty} R(x) = +\infty.
Vì hàm số R(x)R(x) đồng biến trên (0;+)(0; +\infty)limx+R(x)=8\displaystyle \lim\limits_{x \to +\infty} R(x) = 8.
Vì hàm số R(x)R(x) nghịch biến trên (0;+)(0; +\infty)limx0+R(x)=8\displaystyle \lim\limits_{x \to 0^+} R(x) = 8.
Vì hàm số R(x)R(x) đồng biến trên (0;+)(0; +\infty)limx0+R(x)=0\displaystyle \lim\limits_{x \to 0^+} R(x) = 0.