Bài học liên quan
Phần 1
(6 câu)Cho ΔABC có BAC là một góc tù. Lấy điểm D nằm giữa A và B; lấy điểm E nằm giữa A và C (Hình 9.51).
Các khẳng định để chứng minh DE<BC dưới đây đúng hay sai?
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) DEC là góc tù. |
|
| b) DC>DE. |
|
| c) Xét ΔBDC có BDC là góc tù nên BC<DC. |
|
| d) Vì BC=DE+EC nên BC>DE. |
|
Cho ΔABC (AB>AC). Trên đường thẳng chứa cạnh BC, lấy điểm D và điểm E sao cho B nằm giữa D và C, C nằm giữa B và E; BD=BA, CE=CA.
| a) ABC<2ADE. |
|
| b) Trong ΔABC có AB>AC nên ACB>ABC. |
|
| c) Vì 2AED>2ADE nên AED>ADE. |
|
| d) Vì AD=2AE nên AD>AE. |
|
Gọi AI và AM lần lượt là đường cao và đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh A của ΔABC.
Hoàn thành chứng minh AI<21(AB+AC).
Trong các tam giác vuông ΔAIB và ΔAIC, là cạnh lớn nhất nên AI AB và AI AC.
Cộng vế theo vế hai bất đẳng thức trên: 2AI AB+AC
⇒AI<21(AB+AC).
Hoàn thành chứng minh AM<21(AB+AC).
Lấy D sao cho M là trung điểm của AD.
Xét ΔABM và ΔDCM có:
AM= , AMB= , BM= .
Do đó ΔABM=ΔDCM (c.g.c).
Suy ra AB= .
Xét ΔACD áp dụng bất đẳng thức tam giác ta có AD AC+CD
⇒ <AC+AB
⇒ <21(AB+AC).
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Cho ΔABC có đường phân giác AD, D nằm trên BC sao cho BD=2DC. Trên đường thẳng AC, lấy điểm E sao cho C là trung điểm của AE (Hình 9.53).
BC là của tam giác ABE.
Vì D là của ΔABE nên đường thẳng AD là đường xuất phát từ đỉnh A. Theo giả thiết, AD cũng là đường phân giác của góc A. Một tam giác có đồng thời là đường phân giác xuất phát từ một đỉnh thì đó là tam giác tại đỉnh đó. Vậy ΔABE cân tại A.
Cần đánh dấu trên sợi dây thép đó hai điểm để khi uốn gập nó lại tại hai điểm đó sẽ tạo thành tam giác cân có một cạnh dài 30 cm. (Hình 9.54).
Độ dài ba cạnh của tam giác đó là
Các hình vẽ nào dưới đây mô tả cách đánh dấu hai điểm B, C?