Phần 1

(5 câu)
Câu 1

Sử dụng dữ kiện sau để trả lời câu hỏi trong các bài tập từ 1 đến 2.

Một vườn thú ghi lại tuổi thọ của 2020 con hổ và thu được kết quả như sau:

Tuổi thọ (năm)

[14;15)[14; \, 15)

[15;16)[15; \, 16)

[16;17)[16; \, 17)

[17;18)[17; \, 18)

[18;19)[18; \, 19)

Số con hổ

11

33

88

66

22

Câu 1:

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

44.
66.
55.
33.
Câu 2:

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là

A
[15;16)[15; \, 16).
B
[17;18)[17; \, 18).
C
[16;17)[16; \, 17).
D
[14;15)[14; \, 15).
Câu 3:

Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là

A
[15;16)[15; \, 16).
B
[17;18)[17; \, 18).
C
[18;19)[18; \, 19).
D
[16;17)[16; \, 17).
Câu 4:

Số đặc trưng nào không sử dụng thông tin của nhóm số liệu đầu tiên và nhóm số liệu cuối cùng?

Khoảng biến thiên.
Khoảng tứ phân vị.
Độ lệch chuẩn.
Phương sai.
Câu 5:

Nếu thay tất cả các tần số trong mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng 44 thì số đặc trưng nào sau đây không thay đổi?

Phương sai.
Độ lệch chuẩn.
Khoảng biến thiên.
Khoảng tứ phân vị.
Câu 2

Để đánh giá chất lượng một loại pin điện thoại mới, người ta ghi lại thời gian nghe nhạc liên tục của điện thoại được sạc đầy pin cho đến khi hết pin cho kết quả như sau:

Thời gian (giờ)

[5;5,5)[5; \, 5,5)

[5,5;6)[5,5; \, 6)

[6;6,5)[6; \, 6,5)

[6,5;7)[6,5; \, 7)

[7;7,5)[7; \, 7,5)

Số chiếc điện thoại (tần số)

22

88

1515

1010

55

Câu 1:

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

1,51,5.
2,52,5.
22.
33.
Câu 2:

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

6,756,75.
0,50,5.
11.
0,750,75.
Câu 3:

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên gần nhất với giá trị nào dưới đây?

0,4520,452.
0,5500,550.
0,5270,527.
0,2770,277.
Câu 3

Người ta ghi lại tiền lãi của một số nhà đầu tư (với số tiền đầu tư như nhau), khi đầu tư vào hai lĩnh vực A và B cho kết quả như sau:

Tiền lãi (triệu đồng)

[5;10)[5; \, 10)

[10;15)[10; \, 15)

[15;20)[15; \, 20)

[20;25)[20; \, 25)

[25;30)[25; \, 30)

Số nhà đầu tư vào lĩnh vực A

22

55

88

66

44

Số nhà đầu tư vào lĩnh vực B

88

44

22

55

66

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tiền lãi trung bình khi đầu tư vào lĩnh vực A là 18,518,5 triệu đồng, lĩnh vực B là 16,916,9 triệu đồng.
b) Về trung bình, đầu tư vào lĩnh vực B đem lại tiền lãi cao hơn lĩnh vực A.
c) Độ lệch chuẩn cho các mẫu số liệu về tiền lãi ở lĩnh vực A và B tương ứng xấp xỉ 5,8315,8318,0408,040.
d) Mức độ phân tán của tiền lãi khi đầu tư vào lĩnh vực A cao hơn khi đầu tư vào lĩnh vực B.
Câu 4

Thành tích môn nhảy cao của các vận động viên tại một giải điền kinh dành cho học sinh trung học phổ thông như sau:

Mức xà (cm)

[170;172)[170; \, 172)

[172;174)[172; \, 174)

[174;176)[174; \, 176)

[176;178)[176; \, 178)

Số vận động viên

33

1010

66

11

Câu 1:

Các số đặc trưng đo mức độ phân tán (khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, độ lệch chuẩn) của mẫu số liệu ghép nhóm trên lần lượt là (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

8;2,50;1,538; \, 2,50; \, 1,53.
6;2,27;1,536; \, 2,27; \, 1,53.
8;2,27;2,358; \, 2,27; \, 2,35.
8;2,27;1,538; \, 2,27; \, 1,53.
Câu 2:

Độ phân tán của mẫu số liệu trên cho biết điều gì?

Vận động viên đạt thành tích cao nhất trong giải điền kinh.
Thành tích trung bình của các vận động viên tham dự giải.
Mức độ chênh lệch về thành tích của các vận động viên tham dự giải.
Số lượng vận động viên tham gia thi đấu tại giải điền kinh.
Câu 5

Trong bài thực hành đo hiệu điện thế của mạch điện, An và Bình đã dùng hai vôn kế khác nhau để đo, mỗi bạn tiến hành đo 1010 lần cho kết quả như sau:

Hiệu điện thế đo được (Vôn)

[3,85;3,90)[3,85; \, 3,90)

[3,90;3,95)[3,90; \, 3,95)

[3,95;4,00)[3,95; \, 4,00)

[4,00;4,05)[4,00; \, 4,05)

Số lần An đo

11

66

22

11

Số lần Bình đo

11

33

44

22

Câu 1:

Tính độ lệch chuẩn của các mẫu số liệu ghép nhóm cho kết quả đo của An và Bình (làm tròn kết quả đến hàng phần nghìn).

⚡Độ lệch chuẩn cho kết quả đo của An là: ;

⚡Độ lệch chuẩn cho kết quả đo của Bình là: .

Câu 2:

Từ kết quả trên, kết luận xem vôn kế của bạn nào cho kết quả đo ổn định hơn?

Vôn kế của Bình.
Hai vôn kế cho kết quả ổn định như nhau.
Không đủ dữ kiện để kết luận.
Vôn kế của An.