Phần 1

(5 câu)
Câu 1

Trong quân sự, một máy bay chiến đấu của đối phương có thể xuất hiện ở vị trí X với xác suất 0,550,55. Nếu máy bay đó không xuất hiện ở vị trí X thì nó xuất hiện ở vị trí Y. Để phòng thủ, các bệ phóng tên lửa được bố trí tại các vị trí X và Y. Khi máy bay đối phương xuất hiện ở vị trí X hoặc Y thì tên lửa sẽ được phóng để hạ máy bay đó. Xét phương án tác chiến sau: Nếu máy bay xuất hiện tại X thì bắn 22 quả tên lửa và nếu máy bay xuất hiện tại Y thì bắn 11 quả tên lửa. Biết rằng, xác suất bắn trúng máy bay của mỗi quả tên lửa là 0,80,8 và các bệ phóng tên lửa hoạt động độc lập. Máy bay bị bắn hạ nếu nó trúng ít nhất 11 quả tên lửa. Xác suất bắn hạ máy bay đối phương trong phương án tác chiến nêu trên bằng

0,5280,528.
0,960,96.
0,8880,888.
0,80,8.
Câu 2

Có hai chuồng thỏ. Chuồng I có 55 con thỏ đen và 1010 con thỏ trắng. Chuồng II có 77 con thỏ đen và 33 con thỏ trắng. Trước tiên, từ chuồng II lấy ra ngẫu nhiên 11 con thỏ rồi cho vào chuồng I. Sau đó, từ chuồng I lấy ra ngẫu nhiên 11 con thỏ. Xác suất để con thỏ được lấy ra (từ chuồng I) là con thỏ trắng là

1116\dfrac{11}{16}.
58\dfrac{5}{8}.
103160\dfrac{103}{160}.
310\dfrac{3}{10}.
Câu 3

Tại nhà máy X sản xuất linh kiện điện tử, tỉ lệ sản phẩm đạt tiêu chuẩn là 80%80\%. Trước khi xuất xưởng ra thị trường, các linh kiện điện tử đều phải qua khâu kiểm tra chất lượng để đóng dấu OTK. Vì sự kiểm tra không tuyệt đối hoàn hảo nên nếu một linh kiện điện tử đạt tiêu chuẩn thì nó có xác suất 0,990,99 được đóng dấu OTK; nếu một linh kiện điện tử không đạt tiêu chuẩn thì nó có xác suất 0,950,95 không được đóng dấu OTK. Chọn ngẫu nhiên một linh kiện điện tử của nhà máy X trên thị trường.

Câu 1:

Xác suất để linh kiện điện tử đó được đóng dấu OTK bằng

0,8020,802.
0,7920,792.
0,1980,198.
0,80,8.
Câu 2:

Xác suất để linh kiện điện tử được chọn không được đóng dấu OTK bằng

0,010,01.
0,190,19.
0,1980,198.
0,8020,802.
Câu 4

Có hai đội thi đấu môn Bắn súng. Đội I có 55 vận động viên, đội II có 77 vận động viên. Xác suất đạt huy chương vàng của mỗi vận động viên đội I và đội II tương ứng là 0,650,650,550,55. Chọn ngẫu nhiên một vận động viên.

Câu 1:

Xác suất để vận động viên này đạt huy chương vàng là

12\dfrac{1}{2}.
1324\dfrac{13}{24}.
71120\dfrac{71}{120}.
35\dfrac35.
Câu 2:

Giả sử vận động viên được chọn đạt huy chương vàng. Xác suất để vận động viên này thuộc đội I là

512\dfrac{5}{12}.
77142\dfrac{77}{142}.
1320\dfrac{13}{20}.
65142\dfrac{65}{142}.
Câu 5

Một bộ lọc được sử dụng để chặn thư rác trong các tài khoản thư điện tử. Tuy nhiên, vì bộ lọc không tuyệt đối hoàn hảo nên một thư rác bị chặn với xác suất 0,950,95 và một thư đúng (không phải là thư rác) bị chặn với xác suất 0,010,01. Thống kê cho thấy tỉ lệ thư rác là 3%3\%.

Câu 1:

Chọn ngẫu nhiên một thư bị chặn. Xác suất để đó là thư rác là

97382\dfrac{97}{382}.
285382\dfrac{285}{382}.
0,03820,0382.
0,950,95.
Câu 2:

Chọn ngẫu nhiên một thư không bị chặn. Xác suất để đó là thư đúng là bao nhiêu phần trăm, làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm?

Trả lời:

Câu 3:

Trong số các thư bị chặn, có bao nhiêu phần trăm là thư đúng? Trong số các thư không bị chặn, có bao nhiêu phần trăm là thư rác?

25,39%25,39\% là thư đúng; 0,16%0,16\% là thư rác.
1%1\% là thư đúng; 5%5\% là thư rác.
74,61%74,61\% là thư đúng; 99,84%99,84\% là thư rác.
97%97\% là thư đúng; 3%3\% là thư rác.