Phần 1: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 11. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

(15 câu)
Câu 1

Một người gửi 200200 triệu đồng vào ngân hàng theo hình thức lãi kép với lãi suất 6%6\%/năm. Giả sử tỉ lệ lạm phát duy trì ổn định ở mức 3%3\%/năm trong suốt thời gian gửi. Biết rằng số tiền danh nghĩa sau nn năm là A=2001,06nA=200\cdot 1,06^n (triệu đồng) và giá trị thực của khoản tiền (quy về sức mua tại thời điểm gửi) là P=2001,06n1,03nP=\dfrac{200\cdot 1,06^n}{1,03^n} (triệu đồng).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Sau 22 năm, số tiền danh nghĩa người đó nhận được là 224,72224,72 triệu đồng.
b) Sau 55 năm, giá trị thực của khoản tiền nhỏ hơn 230230 triệu đồng.
c) Để số tiền danh nghĩa vượt 300300 triệu đồng thì cần gửi ít nhất 77 năm.
d) Giá trị thực của khoản tiền tăng ít nhất 25%25\% so với thời điểm gửi thì người đó phải gửi tiền ít nhất 99 năm.
Câu 2

Một người đầu tư 100100 triệu đồng trong 33 năm theo hình thức lãi đơn với lãi suất 10%10\%/năm. Số tiền người đó nhận được sau 33 năm là

100(1+0,1)3100(1+0,1)^3 (triệu đồng).
100(1+0,3)3100(1+0,3)^3 (triệu đồng).
100(1+30,1)100(1+3\cdot0,1) (triệu đồng).
100(1+0,13)2100(1+0,1\cdot3)^2 (triệu đồng).
Câu 3

Người thứ nhất đầu tư 200200 triệu đồng theo hình thức lãi kép với lãi suất 8%8\%/năm. Người thứ hai có số tiền ít hơn người thứ nhất và đầu tư theo hình thức lãi đơn với lãi suất 15%15\%/năm. Biết rằng sau 22 năm, số tiền người thứ hai nhận được nhiều hơn số tiền người thứ nhất là 0,720,72 triệu đồng.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Số tiền người thứ nhất nhận được sau nn năm là 2001,08n 200\cdot 1,08^{n} (triệu đồng).
b) Sau 22 năm, số tiền người thứ nhất nhận được là 233,28233,28 triệu đồng.
c) Kể từ sau thời điểm đầu tư, số tiền người thứ hai nhận được luôn nhiều hơn số tiền người thứ nhất.
d) Số tiền ban đầu người thứ hai đầu tư là 180180 triệu đồng.
Câu 4

Người thứ nhất gửi 100100 triệu đồng theo hình thức lãi kép với lãi suất 10%10\%/năm. Người thứ hai gửi 120120 triệu đồng theo hình thức lãi kép với lãi suất 8%8\%/năm. Sau ít nhất bao nhiêu năm thì số tiền người thứ nhất nhận được nhiều hơn số tiền người thứ hai?

Trả lời:

Câu 5

Khẳng định nào sau đây sai về chức năng cơ bản của tiền tệ?

Tiền tệ là phương tiện đo lường đạo đức.
Tiền tệ là phương tiện đo lường giá trị của hàng hóa, dịch vụ.
Tiền tệ là phương tiện tích lũy tài sản.
Tiền tệ là phương tiện trao đổi, thanh toán.
Câu 6

Nếu gửi một khoản tiền vốn PP với lãi suất đơn là rr mỗi năm trong thời hạn tt năm thì số tiền lãi II được nhận là

I=P(1+rt)tI=P(1+rt)^{t} .
I=P(1+rt)I=P(1+rt) .
I=P(1+r)tI=P(1+r)^{t} .
I=PrtI=Prt .
Câu 7

Bác An cho một tổ chức tín dụng vay 100100 triệu đồng trong thời hạn 33 tháng với lãi suất đơn là 10%10\% mỗi năm. Tổng số tiền bác An nhận được sau 33 tháng là

100,25100,25 triệu đồng.
102,5102,5 triệu đồng.
110110 triệu đồng.
103103 triệu đồng.
Câu 8

Anh Hùng cho một tổ chức tín dụng vay 100100 triệu đồng trong thời hạn 66 tháng theo thể thức lãi đơn. Lãi suất năm của khoản cho vay này là bao nhiêu nếu số tiền anh Hùng nhận được sau 66 tháng là 106106 triệu đồng?

10%10\% /năm.
8%8\% /năm.
6%6\% /năm.
12%12\% /năm.
Câu 9

Bác An có 500500 triệu đồng muốn gửi ngân hàng trong thời gian 11 năm để lấy lãi. Gửi theo phương án nào sau đây thì sau 11 năm bác An nhận được tiền lãi nhiều nhất?

Gửi theo lãi đơn, lãi suất 0,97%/0,97\%/ tháng.
Gửi theo lãi đơn, lãi suất 11,6%/11,6\%/ năm.
Gửi theo lãi kép, lãi suất 0,94%/0,94\%/ tháng.
Gửi theo lãi kép, lãi suất 11,7%/11,7\%/ năm.
Câu 10

Nếu tỉ lệ lạm phát trung bình mỗi năm là gg (cho dưới dạng số thập phân) trong nn năm, thì chỉ số CPICPI sau nn năm là CPI=CPI0(1+g)n,CPI=CPI_0(1+g)^n, trong đó CPI0CPI_0CPICPI tại đầu của chu kì nn năm. Giả sử trong giai đoạn từ năm 2025 đến năm 2027, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng từ 125125 lên 130130. Tỉ lệ lạm phát trung bình mỗi năm trong giai đoạn từ năm 2025 đến năm 2027 bằng bao nhiêu phần trăm? Kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân.

3,05%3,05\% .
3,96%3,96\% .
1,98%1,98\% .
2,01%2,01\% .
Câu 11

Nếu số tiền 100100 nghìn đồng chỉ còn sức mua 9595 nghìn đồng sau 22 năm thì tỉ lệ lạm phát trung bình mỗi năm là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến hàng phần mười)?

2,4%2,4\% .
2,6%2,6\% .
2,5%2,5\% .
2,3%2,3\% .
Câu 12

Một người có thu nhập tăng từ 1212 triệu đồng/tháng lên 12,612{,}6 triệu đồng/tháng trong khi mức lạm phát là 8%8\%/năm. Nhận xét nào sau đây là đúng?

Thu nhập thực tế không đổi.
Thu nhập thực tế tăng.
Không đủ dữ kiện để kết luận.
Thu nhập thực tế giảm.
Câu 13

Một khoản tiền gửi ngân hàng có lãi suất 10%10\% /năm, trong khi lạm phát là 4%4\% /năm. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Giá trị thực của khoản tiền tăng khoảng 10%10\% .
Giá trị thực của khoản tiền tăng khoảng 6%6\% .
Giá trị thực của khoản tiền không thay đổi.
Giá trị thực của khoản tiền giảm khoảng 6%6\% .
Câu 14

Một người gửi tiết kiệm vào ngân hàng theo hình thức lãi kép, lãi nhập gốc hằng năm. Sau 1818 năm, số tiền trong tài khoản tăng gấp 44 lần số tiền gửi ban đầu. Lãi suất hằng năm rr của khoản tiền gửi gần nhất với giá trị nào sau đây?

7,5%7,5\% .
8%8\% .
8,5%8,5\% .
9%9\% .
Câu 15

Người cho vay có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu như mức lãi suất cho vay từ 100%/100\%/ năm trở lên và thu lời bất chính từ 3030 triệu đồng trở lên. Một cơ sở cho vay quảng cáo mức lãi suất là 3 0003\ 000 đồng trên 11 triệu/ 11 ngày. Coi một năm có 365365 ngày. Lãi suất của khoản vay này là

30%30\% /năm.
0,3%0,3\% /năm.
109,5%109,5\% /năm.
130,5%130,5\% /năm.

Phần 2: Thí sinh trả lời từ câu 12 đến câu 12. trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

(1 câu)
Câu 16

Một người cho một tổ chức tín dụng vay 200200 triệu đồng vào ngân hàng theo thể thức lãi đơn với lãi suất 8 %8\ \% /năm trong thời gian 1515 tháng.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tiền lãi sau 1515 tháng là 2020 triệu đồng.
b) Tổng số tiền nhận được sau 1515 tháng là 220220 triệu đồng.
c) Người đó cần gửi ít nhất 500500 triệu đồng thì sau 1515 tháng tiền lãi nhận được trên 5050 triệu đồng.
d) Nếu tăng số tiền gửi lên gấp đôi và giữ nguyên lãi suất, thời gian gửi thì tiền lãi nhận được sẽ gấp đôi so với ban đầu.

Phần 3: Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 21

(9 câu)
Câu 17

Bác Sơn gửi 100100 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất 8%8\% /năm, kỳ hạn gửi tiết kiệm là 33 tháng. Sau mỗi kỳ hạn, bác Sơn rút toàn bộ tiền lãi, còn tiền gốc tiếp tục được gửi cho kỳ tiếp theo. Sau 22 năm, tổng số tiền lãi bác Sơn nhận được là bao nhiêu triệu đồng?

Trả lời:

Câu 18

Bác An gửi 100100 triệu đồng vào ngân hàng theo thể thức lãi kép. Biết rằng bác An gửi tiết kiệm kỳ hạn 33 tháng với lãi suất r%r\% /năm, sau mỗi kỳ hạn tiền lãi được nhập vào vốn để tính lãi cho kỳ tiếp theo. Sau 66 tháng, bác An nhận được 102,01102,01 triệu đồng. Giá trị của rr là bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 19

Một học sinh nhận được tiền mừng tuổi Tết 2027 là 1010 triệu đồng và gửi toàn bộ số tiền đó vào ngân hàng theo thể thức lãi kép với lãi suất 6%6\%/năm. Biết rằng tiền lãi sau mỗi năm được nhập vào vốn để tính lãi cho năm tiếp theo. Sau 1010 năm, học sinh đó nhận được tổng số tiền là bao nhiêu triệu đồng, kết quả làm tròn đến hàng phần mười?

Trả lời:

Câu 20

Bác An gửi 100100 triệu đồng vào ngân hàng theo thể thức lãi kép với lãi suất 10%10\%/năm. Biết rằng tiền lãi sau mỗi năm được nhập vào vốn để tính lãi cho năm tiếp theo. Sau ít nhất bao nhiêu năm thì tổng số tiền bác An nhận được lớn hơn 150150 triệu đồng?

Trả lời:

Câu 21

Giả sử tỉ lệ lạm phát của nền kinh tế là 4%4\%/năm. Với tỉ lệ lạm phát này, sức mua của 1010 triệu đồng ở hiện tại là bao nhiêu triệu đồng sau 11 năm nữa?

Trả lời:

Câu 22

Nếu tỉ lệ lạm phát trung bình mỗi năm là gg (cho dưới dạng số thập phân) trong nn năm, thì chỉ số CPICPI sau nn năm là CPI=CPI0(1+g)n,CPI=CPI_0(1+g)^n, trong đó CPI0CPI_0CPICPI tại đầu của chu kì nn năm. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 1 năm 2026 được quy ước bằng 100100. Giả sử tỉ lệ lạm phát mỗi năm không đổi, nếu tỉ lệ lạm phát trung bình hằng năm là 3,21%3{,}21\% thì chỉ số giá tiêu dùng (CPI) vào tháng 1 năm 2030 là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

Trả lời:

Câu 23

Anh Nam gửi tiết kiệm 400400 triệu đồng kì hạn 1212 tháng, với lãi suất năm là 8%8\%. Giả sử tỉ lệ lạm phát của nền kinh tế năm đó là 3%3\%. Cuối kì hạn gửi, anh Nam rút tiền cả vốn lẫn lãi. Thu nhập thực (tức là số tiền lãi thu được tính theo lãi suất thực, đã tính đến yếu tố lạm phát) cho khoản gửi tiết kiệm của anh Nam là bao nhiêu triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

Trả lời:

Câu 24

Giả sử tỉ lệ lạm phát trung bình hằng năm là gg (biểu thị dưới dạng số thập phân), g<1g\lt 1. Khi đó sức mua AA mà số tiền PP (tại thời điểm hiện tại) sẽ mua được sau nn năm nữa là A=P(1g)nA=P(1-g)^n. Hiện nay, anh Minh có 200200 triệu đồng với tỉ lệ lạm phát trung bình hằng năm là 2,3%2{,}3\%. Sau bao nhiêu năm thì sức mua giảm xuống chỉ còn một nửa? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.

Trả lời:

Câu 25

Một sinh viên theo học chương trình đào tạo kéo dài 44 năm. Học phí năm đầu hiện nay là 5050 triệu đồng. Nếu học phí tăng trung bình 6%6\% mỗi năm thì học phí của năm học cuối (năm thứ tư) khoảng bao nhiêu triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

Trả lời: