Phần 1

(4 câu)
Câu 1

Câu 1:

Hoàn thành các khẳng định dưới đây:
a) Bộ ba đoạn thẳng 22 cm, 33 cm, 55 cm ;
b) Bộ ba đoạn thẳng 33 cm, 44 cm, 66 cm ;
c) Bộ ba đoạn thẳng 22 cm, 44 cm, 55 cm .

Câu 2:
Tự luận

Vẽ tam giác có độ dài ba cạnh được cho bởi bộ ba độ dài trong câu [1p].

Bài làm:
Câu 2

Câu 1:

Cho ΔABC\Delta ABCAB=1AB = 1 cm và BC=7BC = 7 cm. Hãy tìm độ dài cạnh CACA biết rằng đó là một số nguyên (cm).

Trả lời: CA=CA = cm

Câu 2:

Cho ΔABC\Delta ABCAB=2AB = 2 cm, BC=6BC = 6 cm và BCBC là cạnh lớn nhất. Các giá trị nào sau đây có thể là độ dài cạnh CACA biết rằng đó là một số nguyên (cm)?

(được phép chọn nhiều đáp án)

66 cm.
44 cm.
55 cm.
77 cm.
Câu 3

Cho điểm MM nằm bên trong ΔABC\Delta ABC. Gọi NN là giao điểm của đường thẳng AMAM và cạnh BCBC.

Hoàn thành các bước chứng minh dưới đây:

Câu 1:

So sánh MBMB với MN+NBMN + NB, từ đó suy ra MA+MB<NA+NBMA + MB \lt NA + NB.

Xét ΔMNB\Delta MNB, áp dụng bất đẳng thức tam giác ta có: MBMB MN+NBMN + NB.

Cộng MAMA vào hai vế ta được: MA+MBMA + MB MA+MN+NBMA + MN + NB.

Hay MA+MB<NA+NBMA + MB\lt NA + NB. (1)

Câu 2:

So sánh NANA với CA+CNCA + CN, từ đó suy ra NA+NB<CA+CBNA + NB \lt CA + CB.

Xét ΔACN\Delta ACN, áp dụng bất đẳng thức tam giác ta có: NANA CA+CNCA + CN.

Cộng NBNB vào hai vế ta được: NA+NBNA + NB CA+CN+NBCA + CN + NB.

Hay NA+NB<CA+CBNA + NB\lt CA + CB. (2)

Câu 3:
Tự luận

Chứng minh MA+MB<CA+CBMA + MB \lt CA + CB.

Câu 4

Cho ΔABC\Delta ABC, điểm DD nằm giữa BBCC. Kiểm tra các khẳng định trong chứng minh "ADAD nhỏ hơn nửa chu vi ΔABC\Delta ABC" dưới đây:

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) AD<AB+BDAD \lt AB + BD.
b) AD>AC+CDAD > AC + CD.
c) 2AD<AB+AC+BC2AD \lt AB + AC + BC.
d) AD=AB+AC+BC2AD = \dfrac{AB + AC + BC}{2}.