Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:

Ôn tập SVIP
1. Tóm tắt các đặc điểm của thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt luật Đường
a. Bố cục:
Bố cục của thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt luật Đường thường được chia thành 4 phần.
Nối để hoàn thiện bố cục của bài thơ thất ngôn bát cú luật Đường.
Nối để hoàn thiện bố cục của bài thơ tứ tuyệt luật Đường.
b. Luật:
"nhất - tam - ngũ bất luận, nhị - tứ - lục phân minh":
+ Các tiếng thứ nhất, thứ ba, thứ năm: không cần sắp xếp theo đúng luật bằng trắc.
+ Các tiếng thứ hai, thứ tư, thứ sáu: cần sắp xếp đúng theo luật bằng trắc.
Dựa vào tiếng nào trong bài thơ tứ tuyệt luật Đường để biết bài thơ đó được viết theo luật bằng hay luật trắc?
c. Niêm:
Hai câu thơ được coi là niêm với nhau khi nào?
d. Vần:
Bài thơ luật Đường có cách gieo vần như thế nào?
e. Nhịp:
Cách ngắt nhịp của câu thơ thất ngôn thường là
f. Đối:
Thơ thất ngôn bát cú luật Đường quy định các câu nào đối với nhau?
Thơ tứ tuyệt luật Đường có quy định đối giữa các câu như thế nào?
2. Đọc lại các văn bản đã học và điền thông tin còn thiếu vào bảng sau.
Văn bản | Từ ngữ, hình ảnh | Mạch cảm xúc | Cảm hứng chủ đạo |
Nam quốc sơn hà | Nam quốc, Nam đế, thiên thư,... | Đi từ niềm tự hào dân tộc đến quyết tâm chiến thắng giặc ngoại xâm. | Tinh thần yêu nước, chống giặc ngoại xâm thể hiện qua việc khẳng định chủ quyền và quyết tâm bảo vệ lãnh thổ. |
Qua Đèo Ngang | Lom khom, lác đác, đau lòng, mỏi miệng, mảnh tình riêng,... | Nỗi buồn, nỗi cô đơn, lẻ loi của nhà thơ khi đứng trước khung cảnh hoang vắng, cô liêu của Đèo Ngang, chạnh lòng nhớ nước, nhớ nhà của một thời quá vãng. | |
Chạy giặc | Lơ xơ, dáo dác, tan bọt nước, nhuốm màu mây,... | Từ sự bàng hoàng, thảng thốt khi nghe tiếng súng giặc và chứng kiến cảnh loạn lạc sang cảm xúc suy tư sâu lắng về vận mệnh của dân tộc. |
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi tiều vài chú,
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
Nhớ nước, đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà, mỏi miệng cái gia gia.
Dừng chân đứng lại: trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
(In trong Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, tập ba, NXB Văn hóa, 1963)
Dòng nào nêu đúng mạch cảm xúc của bài thơ Qua Đèo Ngang?
CHẠY GIẶC
Nguyễn Đình Chiểu
Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây,
Một bàn cờ thế phút sa tay.
Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy,
Mất ổ bầy chim dáo dác bay.
Bến Nghé cửa tiền tan bọt nước,
Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây.
Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng,
Nỡ để dân đen mắc nạn này?
(In trong Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu, NXB Văn học, 1971)
Cảm hứng chủ đạo của bài thơ Chạy giặc là gì? (Chọn 2 đáp án)
3. Xác định bố cục, niêm, luật, vần, nhịp của bài thơ sau.
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
(Hồ Chí Minh, Cảnh khuya)
a. Bố cục
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
(Hồ Chí Minh, Cảnh khuya)
Nối để hoàn thiện bố cục bài thơ Cảnh khuya.
b. Niêm
Chữ thứ hai của câu 1 là "trắc" niêm với chữ thứ hai của câu 4 cũng là "trắc".
Chữ thứ hai của câu 2 là "bằng" niêm với chữ thứ hai của câu 3 cũng là "bằng".
c. Luật
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
(Hồ Chí Minh, Cảnh khuya)
Bài thơ Cảnh khuya được viết theo luật bằng hay luật trắc?
d. Vần
Bài thơ chỉ hiệp một vần.
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
(Hồ Chí Minh, Cảnh khuya)
Tiếng cuối của các câu nào hiệp vần với nhau?
e. Nhịp
Cách ngắt nhịp 4/3 ở câu đầu và nhịp 4/3 và 2/2/3 ở các câu sau. Sự chuyển nhịp này góp phần tạo nét sinh động, duyên dáng cho bài thơ.
f. Đối
Không có quy định đối cụ thể và khắt khe như thơ thất ngôn bát cú luật Đường.
4. Xác định biện pháp đảo ngữ và nêu tác dụng của biện pháp ấy trong trường hợp sau.
Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám.
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
(Hồ Xuân Hương, Tự tình II)
- Ở cấp độ cụm từ:
+ Đảo "rêu" lên trước "từng đám" (cách diễn đạt thông thường: "từng đám rêu").
+ Đảo "đá" lên trước "mấy hòn" (cách diễn đạt thông thường: "mấy hòn đá").
- Ở cấp độ câu:
+ Đảo vị ngữ "xiên ngang mặt đất" lên trước chủ ngữ "rêu" (cách diễn đạt thông thường: "Từng đám rêu xiên ngang mặt đất").
+ Đảo vị ngữ "đâm toạc chân mây" lên trước chủ ngữ "đá" (cách diễn đạt thông thường: "Mấy hòn đá đâm toạc chân mây").
=> Việc thay đổi các vị trí này giúp nhấn mạnh hình ảnh sự vật, làm cho cách diễn đạt thêm gợi cảm và giàu âm hưởng.
5. Câu hỏi trong đoạn thơ dưới đây có phải là câu hỏi tu từ không? Nhận xét hiệu quả của câu hỏi này trong việc thể hiện nội dung của đoạn thơ.
Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xưa.
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
(Vũ Đình Liên, Ông đồ)
Câu hỏi trong đoạn thơ trên là câu hỏi tu từ.
Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xưa.
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
(Vũ Đình Liên, Ông đồ)
Dòng nào nêu nhận xét đúng về hiệu quả của câu hỏi này trong việc thể hiện nội dung của đoạn thơ trên?
6. Em rút ra được bài học gì khi viết bài văn kể lại một hoạt động xã hội có ý nghĩa tích cực đối với cộng đồng?
Ví dụ:
- Trình bày lần lượt các sự việc, sự việc này nối tiếp sự việc kia tạo tính logic và có kết thúc.
- Cần đảm bảo tính trung thực trong lời kể.
- Kết hợp yếu tố tự sự với yếu tố biểu cảm để tăng cảm xúc cho bài viết.
7. Ghi lại ít nhất hai kinh nghiệm về cách nghe và tóm tắt nội dung thuyết trình của người khác.
Ví dụ:
- Lắng nghe toàn bộ bài thuyết trình.
- Ghi chép ý chính của từng phần trong bài thuyết trình.
- Học hỏi cách trình bày bài thuyết trình của mọi người.
- Sử dụng hình ảnh, video,... để minh họa cho bài thuyết trình thêm sinh động.
8. Từ những nội dung đã học trong bài này, em hiểu thế nào là tình yêu Tổ quốc?
Ví dụ: Tình yêu Tổ quốc là:
- Yêu nơi mình được sinh ra.
- Yêu văn hóa truyền thống của dân tộc.
- Yêu đồng bào.
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây