Bài học cùng chủ đề
- Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- Phân tích đa thức thành nhân tử: nhóm hạng tử và đặt nhân tử chung
- Phân tích đa thức thành nhân tử: sử dụng hằng đẳng thức
- Phương pháp nhóm hạng tử và đặt nhân tử chung
- Phương pháp sử dụng hằng đẳng thức
- Phân tích đa thức thành nhân tử kết hợp nhiều phương pháp
- Phân tích đa thức thành nhân tử để tìm giá trị chưa biết
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
CHÚC MỪNG
Bạn đã nhận được sao học tập

Chú ý:
Thành tích của bạn sẽ được cập nhật trên bảng xếp hạng sau 1 giờ!
Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử SVIP
00 : 06
Phân tích đa thức thành nhân tử (thừa số) là biến đổi đa thức đó thành tích của những đa thức.
1. ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
x3+x=x.(x2+1)
Ví dụ. Phân tích đa thức 2(x+y)−2y(x+y) thành nhân tử.
2(x+y)−2y(x+y)=2(x+y).(1−y).
Luyện tập
Đa thức 3x−12x2y được phân tích (tối đa) thành nhân tử là
A
3(x−4x2y).
B
3xy(1−4y).
C
3x(1−4xy).
D
xy(3−12y).
2. NHÓM CÁC HẠNG TỬ
xy+2z+xz+3y=(xy+xz)+(3z+3y)=x(y+z)+3(z+y)=(x+3)(y+z)
Luyện tập
Cho x2+2x+x+2=(x+1)(..?..). Biểu thức thích hợp điền vào dấu ..?.. là
A
x−2.
B
x−1.
C
x+1.
D
x+2.
3. SỬ DỤNG HẰNG ĐẲNG THỨC
Với A, B là hai biểu thức tùy ý, ta có:
A2−B2=(A−B)(A+B)
(A+B)2=A2+2AB+B2
(A−B)2=A2−2AB+B2
(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3
(A−B)3=A3−3A2B+3AB2−B3
A3+B3=(A+B)(A2−AB+B2)
A3−B3=(A−B)(A2+AB+B2)
Ví dụ. Phân tích đa thức sau thành nhân tử.
x2−8x+16=x2−2.x.4+42=(x−4)2;
8x3−27=(2x)3−33=(2x−3)(4x2+6x+9).
Luyện tập
Khẳng định nào dưới đây sai?
A
x2+x+41=(x+21)2.
B
−x2−2xy−y2=−(x−y)2.
C
8x3−12x2y+6xy2−y3=(2x−y)3.
D
x2−6x+9=(x−3)2.
K
Khách
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây
Chưa có câu hỏi thảo luận nào về bài giao này
OLMc◯2022