Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề khảo sát lớp 12 lần thứ nhất Cụm trường THPT Chuyên Hà Tĩnh Chuyên Phan Bội Châu SVIP
Đọc văn bản:
VỀ QUÊ
(1) Chủ nhật em trốn phố
Về với quê, với làng.
Tạm biệt con phố nhỏ
Em về với mênh mang.
(2) Về với sông của mẹ,
Về với đồng của cha,
Với lúa ngô khoai sắn,
Với luống cải, vườn cà.
(3) Chân trần ôm đất mát.
Tóc bông giỡn gió đồng.
Cỏ êm êm kể chuyện.
Ngày bé bé bồng bông.
(4) Em lớn rồi vẫn thế.
Vẫn bông bống thuở nào
Chân vượt nhiều bóng tối,
Thêm yêu bầu trời sao.
(5) Thêm yêu đường em bước.
Yêu lối cỏ em đi,
Yêu nụ cười của mẹ
Bình yên đến diệu kì!
(Tuyển tập thơ Người gieo hạt, Nhiều tác giả, NXB Hội nhà văn, 2025, tr. 83)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Nêu dấu hiệu nhận biết nhân vật trữ tình trong bài thơ.
Câu 2. Chỉ ra những hình ảnh gắn với không gian làng quê truyền thống trong khổ (2).
Câu 3. Anh/ Chị hiểu như thế nào về hai dòng thơ: Em lớn rồi vẫn thế!/ Vẫn bông bống thuở nào?
Câu 4. Phân tích ý nghĩa của biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu: Cỏ êm êm kể chuyện/ Ngày bé bé bồng bông.
Câu 5. Theo anh/ chị, vì sao con người càng trưởng thành lại càng có xu hướng tìm về những giá trị giản dị, bình yên như trong bài thơ? (Trình bày khoảng 5 – 7 dòng).
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (0,5 điểm)
Dấu hiệu nhận biết nhân vật trữ tình trong bài thơ: Xuất hiện qua đại từ xưng hô "em", trực tiếp bộc lộ cảm xúc.
Câu 2. (0,5 điểm)
Những hình ảnh gắn với không gian làng quê truyền thống trong khổ (2): sông, đồng, lúa, ngô, khoai, sắn, luống cải, vườn cà.
Câu 3. (1,0 điểm)
– HS trả lời theo quan điểm cá nhân và đưa ra lí giải phù hợp.
– Gợi ý trả lời:
+ Khẳng định sự trưởng thành về tuổi tác nhưng tâm hồn vẫn giữ nét hồn nhiên, trong trẻo.
+ Thể hiện sự trân trọng, gìn giữ những giá trị tinh khôi của quá khứ trong hiện tại.
Câu 4. (1,0 điểm)
– Biện pháp tu từ: Nhân hoá (cỏ kể chuyện).
– Tác dụng:
+ Về mặt hình thức: Tạo hình ảnh sinh động, gần gũi; làm cho câu thơ trở nên mềm mại, gợi cảm.
+ Về mặt nội dung: Làm cho cỏ trở thành người kể chuyện, gợi cảm giác thiên nhiên giúp lưu giữ ký ức tuổi thơ, qua đó thể hiện tình cảm gắn bó, yêu thương sâu sắc với quê hương.
Câu 5. (1,0 điểm)
– HS trả lời theo quan điểm cá nhân và đưa ra lí giải phù hợp.
– Gợi ý trả lời:
+ Khi trưởng thành, con người phải đối diện với nhiều áp lực từ học tập, công việc, các mối quan hệ,… do đó dễ rơi vào trạng thái căng thẳng, mệt mỏi. Vì vậy, họ có xu hướng tìm về những điều giản dị, bình yên như quê hương, gia đình để được nghỉ ngơi, thả lỏng tinh thần, lấy lại sự cân bằng trong cuộc sống.
+ Những giá trị giản dị còn là nơi lưu giữ ký ức tuổi thơ trong trẻo và tình cảm chân thành. Việc trở về với những điều giản dị không chỉ giúp con người được an ủi, chữa lành mà còn nhắc nhở họ trân trọng cội nguồn, từ đó sống sâu sắc và ý nghĩa hơn.
Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn khoảng 200 chữ phân tích nhân vật trữ tình trong hai khổ thơ sau:
(4) Em lớn rồi vẫn thế.
Vẫn bông bống thuở nào
Chân vượt nhiều bóng tối,
Thêm yêu bầu trời sao.
(5) Thêm yêu đường em bước.
Yêu lối cỏ em đi,
Yêu nụ cười của mẹ
Bình yên đến diệu kì!
Câu 2. (4,0 điểm) Nhưng những cảm giác tiêu cực và nỗi lo lắng trước sự phát triển của AI không khiến nó đi chậm lại hoặc biến mất. Trong vòng 10, 20 năm tới, chúng ta phải chấp nhận AI sẽ thay đổi hoàn toàn cách chúng ta sống, làm việc, khám phá, sáng tạo,… Điều này khiến tôi tự hỏi bản thân rất nhiều về vai trò của con người trong thời đại mà những cỗ máy đang sao chép tư duy và tâm hồn của chúng ta để làm chính những công việc của chúng ta… Và chúng ta cần làm gì để tiếp tục phát triển những tiềm năng của mình với người cộng sự trí tuệ nhân tạo, thay vì phản kháng và lo sợ một ngày nào đó sẽ bị nó đá văng ra khỏi cái ghế đang ngồi?
(Trích Ta là ai trong thời đại AI, Điệp Nguyễn, https://kenh14.vn, 13/6/2025)
Từ gợi dẫn trên và trải nghiệm bản thân, anh/ chị hãy viết bài văn nghị luận bàn về vấn đề: Chúng ta cần làm gì để tiếp tục phát triển những tiềm năng của mình với người cộng sự trí tuệ nhân tạo.
Hướng dẫn giải:
Câu 1.
a. Yêu cầu chung: Xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về hình thức, dung lượng (0,5 điểm).
– Vấn đề nghị luận: Phân tích nhân vật trữ tình trong hai khổ thơ (4) và (5) của bài thơ "Về quê".
– Hình thức: Có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp hoặc song song.
– Dung lượng: Khoảng 200 chữ.
b. Yêu cầu cụ thể: HS triển khai đoạn văn theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận.
b1. Phân tích được đặc điểm nhân vật trữ tình qua hai khổ thơ (1,0 điểm):
– Nhân vật trữ tình là người đã trưởng thành nhưng vẫn giữ nguyên vẻ hồn nhiên, trong trẻo của tuổi thơ:
+ Câu thơ "Em lớn rồi vẫn thế." vừa thể hiện sự trưởng thành về tuổi tác vừa nhấn mạnh sự bền vững của những giá trị tâm hồn.
+ Hình ảnh "Vẫn bông bống thuở nào" gợi nét ngây thơ, vô tư, cho thấy dù thời gian qua đi, nhân vật trữ tình vẫn giữ được sự hồn nhiên, trong sáng.
– Nhân vật trữ tình trưởng thành qua những trải nghiệm và biết trân trọng cuộc sống:
+ Hình ảnh "Chân vượt nhiều bóng tối," gợi liên tưởng đến những khó khăn, thử thách mà nhân vật đã đi qua, giờ đây không còn là đứa trẻ vô lo mà đã nếm trải nhiều khó khăn của cuộc đời.
+ Chính những trải nghiệm trong cuộc sống khiến nhân vật trữ tình "Thêm yêu bầu trời sao.", biết nâng niu những giá trị đẹp đẽ, bình dị của cuộc đời. Hình ảnh này đã thể hiện chiều sâu nhận thức và cảm xúc của nhân vật trữ tình.
– Nhân vật trữ tình có tình yêu quê hương tha thiết, gắn bó sâu sắc với những giá trị bình dị:
+ Điệp từ "yêu" trong "Thêm yêu đường em bước.", "Yêu lối cỏ em đi," thể hiện tình cảm dâng trào, được lan toả từ những điều rất nhỏ bé, thân quen.
+ Chi tiết "Yêu nụ cười của mẹ/ Bình yên đến diệu kì!" cho thấy tình yêu quê hương gắn liền với tình cảm gia đình, nơi mang lại cảm giác rất thiêng liêng nhưng cũng rất đỗi bình yên, ấm áp.
b2. Đánh giá (0,25 điểm):
– Nhân vật trữ tình hiện lên với vẻ đẹp tâm hồn trong sáng, giàu tình cảm, biết trân trọng quê hương và những giá trị bình dị của cuộc sống.
– Phép tu từ điệp từ, hình ảnh thơ giản dị, thân thuộc, kết hợp với giọng thơ nhẹ nhàng, tha thiết góp phần khắc hoạ rõ nét cảm xúc của nhân vật.
b3. Sáng tạo (0,25 điểm):
– Có cách diễn đạt mạch lạc, giàu cảm xúc, lập luận thuyết phục.
– Thể hiện được suy nghĩ, cảm nhận riêng về nhân vật trữ tình.
Câu 2.
Bài văn đáp ứng được các yêu cầu sau:
a. Yêu cầu chung: Xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về dung lượng và sử dụng bằng chứng (1,0 điểm).
– Vấn đề nghị luận: Con người cần làm gì để tiếp tục phát triển những tiềm năng của mình với người cộng sự trí tuệ nhân tạo.
– Dung lượng: Một bài văn khoảng 600 chữ.
– Bằng chứng: Thực tế đời sống (học tập, công việc, sự phát triển công nghệ,…) và trải nghiệm cá nhân.
b. Yêu cầu cụ thể: HS triển khai bài viết theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận.
b1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận xã hội (0,5 điểm):
– Mở bài: Giới thiệu được vấn đề nghị luận.
– Kết bài: Khẳng định được vấn đề nghị luận.
b2. Giải thích được vấn đề nghị luận (0,5 điểm):
– Trí tuệ nhân tạo: Là công nghệ có khả năng mô phỏng tư duy, hỗ trợ con người trong nhiều lĩnh vực như học tập, làm việc, sáng tạo.
– Phát triển tiềm năng bản thân: Là quá trình không ngừng học hỏi, rèn luyện để hoàn thiện năng lực, phẩm chất và thích ứng với sự thay đổi của xã hội.
➞ Trong thời đại công nghệ số hiện nay, con người không thể đứng ngoài mà cần biết tận dụng trí tuệ nhân tạo như một "cộng sự" để phát triển chính mình.
b3. Phân tích, chứng minh làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm):
– Thực trạng (Yêu cầu đặt ra đối với con người trong thời đại trí tuệ nhân tạo):
+ Trí tuệ nhân tạo ngày càng thay thế nhiều công việc đơn giản, lặp lại, do đó con người cần phải nâng cao năng lực để không bị tụt hậu, thay thế.
+ Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ đòi hỏi khả năng thích ứng, học hỏi liên tục của con người.
– Giải pháp:
+ Con người cần chủ động học tập, nâng cao tri thức và kỹ năng, đặc biệt là kỹ năng công nghệ, tư duy số, khả năng sử dụng trí tuệ nhân tạo hiệu quả.
+ Con người cần phát triển những năng lực mà trí tuệ nhân tạo khó thay thế, phải rèn luyện tư duy sáng tạo, cảm xúc, đạo đức, khả năng giao tiếp và giải quyết vấn đề phức tạp.
+ Con người nên biết hợp tác với trí tuệ nhân tạo thay vì phụ thuộc hoặc đối kháng, nên tận dụng tối ưu sự hỗ trợ từ các công cụ, thiết bị công nghệ để tăng hiệu quả học tập, làm việc.
+ Đặc biệt, con người cần giữ vững bản sắc và giá trị của chính mình, bằng cách không để bản thân bị lệ thuộc hoàn toàn vào trí tuệ nhân tạo dẫn đến mất đi khả năng tư duy độc lập.
+ Ví dụ: Học sinh, sinh viên sử dụng trí tuệ nhân tạo để tra cứu, học tập nhưng vẫn cần tự tư duy, chọn lọc thông tin; nhiều ngành nghề kết hợp công nghệ số để nâng cao hiệu suất, tuy nhiên con người vẫn giữ vai trò sáng tạo và quyết định.
b4. Mở rộng, nâng cao vấn đề và rút ra bài học (0,5 điểm):
– Phê phán thái độ lo sợ thái quá hoặc ý lại vào trí tuệ nhân tạo, dẫn đến mất động lực học tập, phát triển bản thân.
– Nhận thức rằng trí tuệ nhân tạo là công cụ, không thể thay thế hoàn toàn cho con người nếu con người biết phát huy giá trị riêng.
– Bài học: Mỗi cá nhân cần chủ động thích nghi, không ngừng học hỏi, rèn luyện tư duy và kỹ năng để làm chủ công nghệ và phát triển bản thân.
b5. Sáng tạo (0,5 điểm):
– Có cách diễn đạt mạch lạc, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng phù hợp.
– Thể hiện được quan điểm riêng sâu sắc, có thể liên hệ thực tế để làm nổi bật vấn đề.